Ginkgo biloba – PymeGinmacton

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ginkgo biloba

Phân loại: Thuốc tăng tuần hoàn máu não. Thuốc tác động trên hệ tim mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Biệt dược gốc: Tanakan, Tebonin, Cebrex

Biệt dược: Pymeginmacton , PymeGinmacton inj., PymeGinmacton-F

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 40 mg, 120 mg.

Dung dịch tiêm 17,5mg/5ml

Thuốc tham khảo:

PYMEGINMACTON 40
Mỗi viên nang có chứa:
Ginkgo biloba …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PYMEGINMACTON 120
Mỗi viên nang có chứa:
Ginkgo biloba …………………………. 120 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PYMEGINMACTON INJ.
Mỗi ống tiêm có chứa:
Ginkgo biloba …………………………. 17,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Rối loạn chức năng não: ù tai, nhức đầu, giảm trí nhớ, thiếu tập trung suy nghĩ, trầm cảm, chóng mặt.

Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh tai: ù tai, giảm thính giác, chóng mặt.

Điều trị hỗ trợ trong suy tuần hoàn võng mạc: rối loạn thị giác, thoái hoá hoàng điểm người già, bệnh võng mạc do tiểu đường.

Di chứng sau tai biến mạch máu não và chấn thương sọ não.

Rối loạn mạch máu ngoại biên: tắc nghẽn động mạch chi dưới mạn tính, đau cách hồi, cải thiện hội chứng Raynauld (tê lạnh và tím tái đầu chi).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nang: Uống trong bữa ăn, nuốt trọn viên thuốc.

Dung dịch tiêm:

Thông thường tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (bệnh nhân ở tư thế nằm): 5 ml dung dịch tiêm PYME GINMACTON inj. mỗi ngày hoặc cách ngày.

Tiêm truyền:

Tuỳ theo mức độ bệnh, thường dùng 2 – 4 ống chia 1 – 2 lần/ngày. Nếu cần có thể dùng 5 ống chia làm 2 lần/ngày.

Dung dịch pha tiêm truyền: dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch Dextrans phân tử lượng thấp hay HAES (poly (0-2-hydroxyethyl)-starch). Tỉ lệ giữa dung dịch tiêm PYME GINMACTON inj. và các dung dịch trên nên là: 1:10.

Thời gian tiêm truyền khoảng 500 ml/2 – 3 giờ.

Khi điều trị duy trì tiếp theo nên uống các dạng viên nang mềm PYME GINMACTON.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thông thường 1 viên 120mg x2 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Thời kỳ tai biến mạch não cấp tính. Nhồi máu cơ tim cấp tính. Hạ huyết áp.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Các trường hợp đang có xuất huyết, rối loạn đông máu.

Không được dùng đồng thời thuốc có tác dụng chỉ huyết.

4.4 Thận trọng:

Ginkgo biloba không phải là thuốc hạ huyết áp, và không thể dùng để điều trị thay thế cho các thuốc chống cao huyết áp đặc trị.

Rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn rất hiếm xảy ra như rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, nhức đầu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống co giật: liều cao Gingko biloba có thể làm giảm hiệu quả điều trị ở bệnh nhân đang điều trị bằng carbamazepine hay acid valproic.

Thuốc chống đông máu (aspirin, clopidogrel, dipyridamole, heparin, ticlopidine, warfarin): không nên phối hợp vì Gingko cũng có tính chất làm loãng máu.

Thuốc ức chế IMAO: Gingko có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống trầm cảm: phenelzine, tranylcypromine.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng: Chảy nước miếng, nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao, bồn chồn, sợ hãi, co giật, mất phản xạ, khó thở.

Hướng xử lý: Rửa dạ dày, dùng thuốc giảm đau- an thần, thuốc lợi tiểu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Pymeginmacton 120 chứa chất cao chiết xuất đậm đặc và đã tiêu chuẩn hóa từ lá khô của cây Ginkgo biloba (họ thực vật Ginkgoaceae). Thuốc có tác dụng làm tăng tuần hoàn động mạch ở các chi và đầu, bình thường hóa tính thấm của mao mạch trong chứng phù nề tự phát, tăng lưu lượng máu đến não, hoạt hoá sự chuyển hóa năng lượng của tế bào bằng cách gia tăng tiêu thụ glucose ở não bộ và bình thường hóa sự tiêu thụ oxy ở não.

Thuốc cũng giảm nguy cơ chứng huyết khối thuộc vi tuần hoàn và có những tác dụng lợi ích đặc biệt đối với hệ tuần hoàn của người cao tuổi.

Cơ chế tác dụng:

Chất điều hòa mạch máu trên hệ thống mạch máu.

Tác dụng lưu biến học (tính chất anti-sludge và anti-PAF).

Tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào.

Cải thiện dẫn truyền neurone.

Đối kháng với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxide hóa lipid màng tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hoạt chất chính là chiết xuất tiêu chuẩn hóa của Gingko biloba được chuẩn độ có 24% heterosides của Ginkgo, 6% di và sesquiterpene (ginkgolides A, B, C va bilobalide).

Các ginkgolide A và B và bilobalide có độ khả dụng sinh học qua đường uống là 80 đến 90%. Đạt nồng độ tối đa sau 1 đến 2 giờ, quá trình bán thanh thải kéo dài khoảng 4 giờ (bilobalide, ginkgolide A) đến 10 giờ (ginkgolide B). Các chất này không bị phân giải trong cơ thể và chủ yếu được thải ra qua nước tiểu, một lượng nhỏ được thải qua phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Sáp ong trắng, dầu đậu nành, lecithin, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol, nước tỉnh khiết, methyl paraben, propyl paraben, ethyl vanillin, titan đioxyd.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.