1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ginkgo biloba
Phân loại: Thuốc tăng tuần hoàn máu não. Thuốc tác động trên hệ tim mạch
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc: Tanakan, Tebonin, Cebrex
Biệt dược: Ginamin Tablets , Ginkapra Tab, Koreamin, Yucarmin soft capsule
Hãng sản xuất : Yuyu Pharma INC.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén/nang 40 mg, 80mg, 120 mg.
Dung dịch tiêm 17,5mg/5ml
Thuốc tham khảo:
| GINAMIN TABLETS 80mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 80 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| GINAMIN TABLETS 40mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| KOREAMIN | ||
| Mỗi ống 5ml có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 17,5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| GINKAPRA TAB | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Ginkgo biloba | …………………………. | 80 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị rối loạn chức năng não kèm theo hội chứng mất trí như giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, trầm cảm, chóng mặt, ù tai và nhức đầu.
Chóng mặt, ù tai do thoái hóa hoặc do mạch máu.
Điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (khập khễnh cách hồi).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống , uống vào bữa ăn
Liều dùng:
Người lớn:
Rối loạn chức năng não (mất trí): dùng 1-2 viên (40-80mg) một lần, hoặc dùng 3 viên (120mg) một lần, 3 lần hoặc 2 lần mỗi ngày.
Điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên, ù tai, chóng mặt: dùng 1 viên (40mg), 3 viên (120mg) hoặc 2 viên (80mg) hai lần mỗi ngày.
Liều có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi, hoặc độ trầm trọng của những triệu chứng.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với cao khô lá bạch quả hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Không dùng thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng cho pha cấp nhồi máu cơ tim, não, xuất huyết não, người đang có xuất huyết (rối loạn đông máu).
Phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Không dùng thay thể thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng cho pha cấp nhồi máu cơ tim, não, xuất huyết não.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có ghi nhận nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai thì chưa được biết. Không dùng Ginkapra tab cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên sử dụng ở phụ nữ cho con bú vì Ginkapra tab có bài tiết qua sữa mẹ hay không thì chưa biết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rất hiếm khi gây rối loạn tiêu hoá nhẹ, trong một vài trường hợp đặc biệt có thể dị ứng, rối loạn tuần hoàn (giảm áp lực máu, chóng mặt, nhức đâu, nhịp tìm nhanh), mắt ngủ, dị ứng da. Hiếm khi thấy đau đầu chi, khó chịu vùng dạ dày ruột, sốt, ớn lạnh và sốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dùng cao khô lá bạch quả với thuốc điều trị đau nhức aspirin, thuốc ngừa tai biến não ticlid, persantin.
Không dùng phối hợp cao khô lá bạch quả với thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chỉ huyết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có ghi nhận về sự quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cao khô lá bạch quả được đặc trưng bằng 24% ginkgo flavonol glycosid cho thấy tính ức chế sự kết tập tiểu cầu, và thể hiện “tác dụng dọn sạch các gốc tự do”. Dường như nó cũng ức chế sự sản sinh histamin và leukotrien, nó còn thể hiện khả năng ức chế sự khử tác động kiểu muscarin trên cholinoceptor và 2- adrenoceptor và có thể làm thay đổi tính chất lưu biến học của máu.
Các sản phẩm của bạch quả châu Âu được bán dưới dạng EGB 761 đã thể hiện tác dụng kích thích trên các nơron nhân tiền đình bên (LVN) và các nghiên cứu in- vitro và in- vivo cho thấy làm tăng sự thu nhận thể synap của 5-hydroxytryptamin. Thuốc này cũng thể hiện tính ngăn chặn acid ascorbic/Fe2+ gây ra sự giảm tính lưu động của màng thể synap. “Sự chiếm giữ trước của lipid màng nơron bị gây ra bởi acid ascorbic/Fe2+ cùng với sự giảm tính lưu động của màng đến lượt làm giảm khả năng vận chuyển dopamin để thu nhận dopamin.
Cao khô lá bạch quả làm chậm lại sự tiêu thụ O2 (sự gắng sức hô hấp) của các tế bào bị kích thích bằng cách ức chế NADPH- oxid, enzym chịu trách nhiệm cho sự phân huỷ O2 thành O2-. Kết quả là sự sản sinh anion superoxid (O2-) và hydrogen peroxyd (H202) bị giảm đáng kể khi sự kích thích PMNs được thực hiện với sự có mặt của thuốc ở các nồng độ 500, 250 và 125 microgam/ml. Hơn nữa, sự phát sinh các gốc hydroxyl (OH)) bị giảm rất nhiều ở nồng độ thấp là 15,6 microgam GBE/ml, điều đó cho thấy rằng dịch chiết cũng có hoạt tính dọn sạch gốc tự do. GBE có khả năng ít nhất là làm giảm đáng kể hoạt tính của myeloperoxidase trong bạch cầu trung tính.
LD50 là 7725 mg/kg thể trọng khi dùng đường uống ở chuột nhắt, 2 lần/ngày. Do đó độc tính có thể được xem là rất thấp.
Cơ chế tác dụng:
Chất điều hòa mạch máu trên hệ thống mạch máu.
Tác dụng lưu biến học (tính chất anti-sludge và anti-PAF).
Tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào.
Cải thiện dẫn truyền neurone.
Đối kháng với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxide hóa lipid màng tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Trên động vật, sau khí uống chất chiết xuất có đánh dấu carbon 14, nghiên cứu về sự hấp thu và phân phối của thuốc cho thấy sự hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sự cân bằng phóng xạ vào 72 giờ sau cho thấy sự thải ra trong CO, thở ra va trong nước tiểu.
Đo phóng xạ trong mau theo thời gian lập nên những thông, số dược động học và cho thấy thời gian bán huỷ sinh học khoảng 4 giờ 30.
Đỉnh phóng xạ trong máu đạt được sau l giờ 30 cho thấy sự hấp thu xảy ra ở phẩn trên của đường tiêu hoá.
Nghiên cứu về sự phân bố vào mô của phóng xạ cho thấy ái lực đối với mắt và vải loại mô hạch và thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi, và thể vân.
Sinh khả dụng của ginkgolid A được ghi nhận trên người là 98- 100%, ginkgolid B là 79- 93% và bilobalid là trên 70% hoặc nhiều hơn.
Một nghiên cứu trên 12 người tình nguyện cho thấy rằng sau khi uống 1 liều duy nhất cao bạch quả liều 0,90 mg đến 3,36 mg trong khi bụng đói thấy mức độ sinh khả dụng cao. Mức độ này được biểu diễn bằng các giá trị trung bình(+/-SD) của hệ số sinh khả dụng (Fauc) với các giá trị lần lượt là 0,8 (+/-0,09), 0,88 (+/-0,21) va 0,79 (+/-0,30) tương ứng với ginkgolid A, ginkgolid B, và bilobalid.
Thức ăn không làm thay đổi giá trị AUC nhưng làm gia tăng Tmax.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.