Potassium chloride (Kali clorid – KCl) – Potassium chloride proamp

Thuốc Potassium chloride proamp là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Potassium chloride proamp (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Potassium chloride (Kali clorid / KCl)

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12BA01, B05XA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Potassium chloride proamp

Hãng sản xuất : Laboratoire Aguettant – Pháp

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền 1g/10ml.

Thuốc tham khảo:

POTASSIUM CHLORIDE PROAMP 0,10g/ml
Mỗi ml dung dịch đậm đặc pha tiêm có chứa:
Kali clorid …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Potassium Chloride PROAMP® 0,10 g/ml là một dung dịch đậm đặc để tiêm truyền sau khi pha loãng, được chỉ định để:

Điều trị hạ kali – máu

Chỉnh sửa sự mất cân bằng các chất điện giải

Cung cấp kali trong dinh dưỡng hoàn toàn bằng đường tiêm truyền

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

CHỈ TIÊM TRUYỀN TĨNH MẠCH SAU KHI ĐÃ PHA LOÃNG.

Cách dùng:

chỉ dùng bằng đường tĩnh mạch,

truyền tĩnh mạch chậm (tốc độ tối đa 15 mmol/giờ),

nồng độ kali chloride trong dịch truyền không được quá 4 g/l (hay 50 mmol/),

tiêm thuốc trong điều kiện vô khuẩn,

trước khi dùng, phải kiểm tra để bảo đảm dung dịch trong suốt và ống thuốc không bị hư hỏng.

Liều dùng:

Liều thường dùng ở người lớn và thiếu niên:

Chỉ dùng bằng đường tĩnh mạch sau khi pha loãng trong một dung dịch thích hợp, đến khi đạt nồng độ kali chloride tối đa là 4 g/1 (hay 50 mmol kali/l)

1 g kali chloride tương tự với 13,4 mmol hay 524 mg kali.

Lượng thu nạp thông dụng hàng ngày vào khoảng 0,8 đến 2 mmol kali trên mỗi kilô thể trọng.

Không được truyền với tộc độ nhanh, tốc độ 10 mmol/giờ thường được xem là an toàn. Qui tắc chung là tốc độ truyền không bao giờ vượt quá 15 mmol/giờ.

Liều dùng ở trẻ em:

Tính an toàn và hiệu quả của kali chloride trên bệnh nhân trẻ em chưa được xác lập đầy đủ. Tuy vậy, 4 liều được khuyên dùng là tiêm truyền đường tĩnh mạch sau khi pha, loãng trong một dung dịch thích 2 hợp với nông độ tối đa là 3 mmol kali/kg thê trọng, hay 40 mmol/ml diện tích cơ thể/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Potassium Chloride PROAMP 0,10 g/ml bị chống chỉ định sử dụng trong trường hợp tĂng clormáu, tăng kali-máu hoặc bất kỳ tình trạng nào tạo điều kiện cho tăng kali-máu, đặc biệt là suy thận, hội chứng Addison, đái tháo đường không được kiểm soát, hoặc nhiễm toan chuyền hóa mất bù.

4.4 Thận trọng:

PHẢI PHA LOÃNG DUNG DỊCH ƯU TRƯƠNG TRƯỚC KHI DÙNG

Tăng kali-máu xuất hiện trong khi dùng thuốc buộc phải ngưng điều trị ngay.

Thận trọng khi dùng

Khi dùng các muối kali bằng đường tiêm truyền, phải theo dõi ECG liên tục, và theo dõi kỹ các chất điện giải, đặc biệt là kali.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không liên quan.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Trong sử dụng lâm sàng, cho đến nay không thấy các tác dụng gây dị dạng hoặc độc cho thai. Tuy vậy, việc theo dõi các trường hợp thai nghén có sử dụng kali dùng đường tĩnh mạch không đủ để loại trừ bất kỳ nguy cơ nào. Do vậy, nên tuyệt đối cần thiết mới nên dùng dung dịch này trong thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Vì không có dữ liệu về khả năng tiết vào sữa mẹ, tốt nhất nên tránh cho con bú mẹ trong thời gian điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ của Potassium Chloride PROAMP có thể liên quan tới kỹ thuật tiêm truyền.

Các rối loạn toàn thân và tình trạng bất thường tại chỗ tiêm.

Tần suất không rõ

Đau tại chỗ tiêm.

Hoại tử trong trường hợp thoát mạch.

Viêm tĩnh mạch trong trường hợp nồng độ quá cao.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất, phát hiện được bằng điện tâm đồ. Cần ngừng dùng kali clorid ngay.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các phối hợp không được khuyên dùng (trừ trường hơp hạ kali-máu)

Các thuốc lợi tiểu giữ kali (dùng đơn độc hoặc phối hợp) như: amiloride, spironolactone, triamterene, kali cancrenoat, eplerenone; nguy cơ tăng kali-máu có tiềm năng tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận (tác dụng tăng kali-máu cộng lực).

Thuốc ức chế men chuyển (ACEI, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid, ciclosporin, tacrolimus: tăng kali-máu có tiềm năng tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận (tác dụng tăng kali-máu cộng lực).

Các sản phẩm của máu, muối Kali của penicillin: nguy cơ tăng kali-máu do lượng kali hiện diện trong những sản phẩm này.

Các phối hợp có thể dùng với sự thận trọng đặc biệt khi dùng:

Quinidine: kali có thể tăng cường tác dụng chống loạn nhịp của quinidine.

Thuốc lợi tiểu Thiazide, adrenocorticoid, glucocorticoid, mineralocorticoid: tiềm năng làm giảm tác dụng của việc bổ sung kali.

Digoxin: tăng kali-máu có thể rất nguy hiểm trên bệnh nhân đang dùng digitalin.

Các resin trao đổi ion và natri: nồng độ kali huyết thanh giảm thấp vì kali được thay thế bởi natri.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Quá liều dẫn đến các hậu quả thảm khốc có thể gây ra các triệu chứng sau đây:

Lú lẫn tâm thần, liệt, dị cảm các chi, mất phản xạ, bơ phờ, yếu và nặng chân, yếu cơ tiến triển đến liệt và ngưng thở.

Hạ huyết áp và chết do ngừng tim, thường xảy ra sau các rối loạn điện tim được nhận thấy. Trên điện tâm đồ như sóng T nhọn và cao, mất sóng P, giãn rộng phức bộ QRS, nhịp nhanh thất và rung thất.

Tình huống cấp cứu: Ngưng dùng kali chloride ngay lập tức và truyền dung dịch bicarbonate (trong trường hợp nhiễm toàn chuyển hóa rõ rệt) hoặc dung dich glucose đậm đặc chứa insulin thường. Liều insulin và glucose được xác định tùy theo mỗi cơ sở điều trị. Trong trường hợp suy thận, phải tiến hành thẩm phân trước khi ngưng truyền dung dịch này để tránh hiện tượng tăng kali-máu dội ngược.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

CÁC CHẤT THAY THẾ HUYẾT TƯƠNG VÀ DUNG DỊCH ĐỂ TIÊM TRUYỀN

Mã ATC: B05XA01.

Kali chloride là một dung dịch đậm đặc, phải được pha loãng trước khi dùng (nồng độ osmol = 2685 mosm/l).

Các tính chất dược lý của dung dịch kali chloride là tính chất của các ion kali và clor.

Ion kali: 1g kali chloride tương đương 524 mg ion kali (K+), tương ứng với 13,4 mEq hoặc mmol ion kali (K+) hoặc ion clor (Cl).

Kali là cation chủ yếu của dịch nội bào. Nồng độ bình thường trong huyết thanh ở người lớn là 3,5 đến 5,0 mmol/l, với nồng độ tham chiếu thường dùng là 4,5 mmol/l.

Sự bài tiết kali qua đường tiểu phụ thuộc vào các mineralocorticoid (aldosterone).

Trên người khỏe mạnh, kali ít bị thải qua đường ngoài thận.

Nồng độ kali ảnh hưởng sự dẫn truyền xung thần kinh và sự co cơ.

Ion clor:

Tham gia vào sự điều chỉnh nhiễm kiềm chuyển hóa, thường kết hợp với hạ kali-máu.

Cơ chế tác dụng:

Kali là chất hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng enzym và là chất cần thiết trong quá trình sinh lý. Ớ dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 – 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATPase có tác dụng vận chuyến tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào đế duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Kali chloride chủ yếu được bài tiết qua đường tiểu. Sự bài tiết giảm đáng kể trong trường hợp suy thận và có thể gây tăng kali-máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Kiểm tra tính tương thích của bất kỳ thuốc nào được phối hợp trong chai dịch truyền.

Không nên cho kali chloride vào mannitol, máu hoặc các sản phẩm từ máu, hoặc dung dịch chứa amino acids hoặc lipid vì có thể làm kết tủa các chất trong dung dịch hoặc gây vỡ hồng cầu được truyền vào.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30 oC, tránh làm đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Potassium chloride proamp do Laboratoire Aguettant sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM