1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Gemfibrozil
Phân loại: Thuốc điều trị mỡ máu.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10AB04.
Biệt dược gốc: Lopid
Biệt dược: Brezimed
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Glomed
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 600 mg.
Thuốc tham khảo:
| BREZIMED 600 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Gemfibrozil | …………………………. | 600 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Brezimed được chỉ định để làm giảm Cholesterol toàn phần và Triglycerid trong điều trị tăng Lipid huyết, bao gồm tăng Lipoprotein huyết týp Ila, týp IIb, týp III, týp IV, va týp V.
Thuốc này còn được dùng để ngăn ngừa nguyên phát bệnh mạch vành và bệnh tim thiếu máu ở những người đàn ông trung niên bị tăng Lipid huyết không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Gemfibrozil được dùng uống.
Liều dùng:
Liều thường dùng cho người lớn là 1 viên ngày 2 lần, uống 30 phút trước các bữa ăn sáng và chiều. Khoảng liều có thể thay đổi từ 0,9 – 1,5 g/ ngày.
Phải ngừng thuốc nếu không đạt được tác dụng đầy đủ trên Lipid sau 3 tháng điều trị.
Dùng cho người suy thận:
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (tốc độ lọc cầu thận tương ứng 50 – 80 ml/ min/ 1,73 m² và 30 đến < 50 ml/ min/ 1,73 m²), liều khởi đầu 0,9 g/ ngày, đánh giá chức năng thận trước khi tăng liều.
Gemfibrozil chống chỉ định người suy thận nặng.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Gemfibrozil hay bất kỳ thành phần nào của Brezimed.
Rồi loạn chức năng thận nặng hoặc gan, bao gồm xơ gan mật tiên phát.
Có sẵn bệnh túi mật trước đó.
Liệu pháp phối hợp Gemfibrozil với Repaglinid.
4.4 Thận trọng:
Bezafibrat (bao gồm gemfibrozil) không nên dùng chung với các thuốc nhóm statin ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ về bệnh cơ.
Nên dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân suy thận.
Bắt đầu điều trị: Làm các xét nghiệm để biết chắc nồng độ lipid thực sự không bình thường. Trước khi tiến hành điều trị với gemfibrozil, phải cố gắng kiểm soát lipid huyết thanh bằng chế độ ăn thích hợp, luyện tập, giảm cân ở người béo phì, và kiểm soát những bệnh khác như đái tháo đường và giảm năng tuyến giáp đang góp phần gây những bất thường về lipid.
Trong khi điều trị: Ðịnh kỳ xét nghiệm lipid huyết thanh, và ngừng thuốc nếu tác dụng trên lipid không thoả đáng sau 3 tháng điều trị.
Khi ngừng gemfibrozil, cần có chế độ ăn kiêng thích hợp và theo dõi lipid huyết thanh.
Sử dụng trên trẻ em: Chưa xác định được đầy đủ hiệu quả và độ an toàn của thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Gemfibrozil không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Gemfibrozil không được khuyên dùng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa được biết thuốc này có bài tiết trong sữa người mẹ hay không. Do có nhiều thuốc được bài tiết trong sữa mẹ và do Gemfibrozil có thể gây quái thai ở động vật thí nghiệm, nên quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú có cân nhắc đến tầm quan trọng của thuốc đổi với người mẹ
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp (ADR > 1%)
Tiêu hóa: Khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, viêm ruột thừa cấp tính.
Gan: Sỏi mật.
Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
Da: Eczema, ban da.
Ít gặp (0,1% <ADR< 1%)
Tim mạch: Rung nhĩ.
Thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, buồn ngủ, trầm cảm.
Tiêu hóa: Đầy hơi.
Mắt: Nhìn mờ.
Khác: Dị cảm.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Những ADR nặng về tiêu hóa có thể cần phải ngừng dùng gemfibrozil. Khi người bệnh đang dùng gemfibrozil than phiền về đau cơ, sờ ấn đau, hoặc yếu cơ, cần phải đánh giá nhanh chóng về viêm cơ; qua xác định nồng độ creatin kinase. Nếu nghi ngờ hoặc chấn đoán có viêm cơ, phải ngừng dùng gemfibrozil.
Phải làm những xét nghiệm chấn đoán thích hợp nếu xuất hiện những dấu hiệu nghi là có liên quan với hệ gan mật. Thăm dò chức năng gan và làm công thức máu 3 – 6 tháng sau khi bắt đầu liệu pháp gemfibrozil rồi sau đó làm xét nghiệm hàng năm. Phải ngừng dùng gemfibrozil và không tiếp tục dùng lại nếu kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng đều đặn hoặc tăng quá mức, hoặc có những bất thường đáng kể; những kết quả xét nghiệm bất thường nói chung hồi phục được. Nếu thấy có sỏi mật, phải ngừng dùng gemfibrozil
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc chống đông: Nên giảm liều thuốc chống đông nhằm duy trì thời gian prothrombin. Nên xác định prothrombin thường xuyên.
Acid ursodeoxycholic: Dẫn xuất acid fibric làm giảm tác dụng của ursodiol.
Lovastatin: Nguy cơ bệnh về cơ hoặc tiêu cơ vân tăng khi dùng đồng thời.
Repaglinid: Chống chỉ định dùng gemfibrozil ở bệnh nhân đang dùng repaglinid do nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng.
Rosiglitazon: Gemfibrozil cũng đã được báo cáo làm tăng nồng độ trong huyết tương của rosiglitazon.
Gemfibrozil ức chế enzym CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2, nên làm tăng nồng độ của các thuốc bị chuyển hóa bởi các enzym này khi dùng đồng thời.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều đã được báo cáo gồm đau bụng, tiêu chảy, đau cơ và khớp, buồn nôn và nôn.
Xử trí: Quá liều Gemfibrozil nên được điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp quá liều Gemfibrozil cấp tính, phải làm sạch dạ dày ngay bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Gemfibrozil, dẫn xuất của Acid Fibric, là một thuốc điều hòa Lipid với tác động trên Lipid huyết tương tương tự tác động của Bezafibrat.
Gemfibrozil làm giảm Triglycerid và Cholesterol Lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) trong huyết thanh, và làm tăng Cholesterol Lipoprotein tỉ trọng cao (HDL). Mặc dù Gemfibrozil làm giảm không đáng kể Cholesterol Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) và Cholesterol toàn phần, việc điều trị cho bệnh nhân có Triglycerid cao do tăng Lipoprotein huyết týp IV thường làm tăng LDL- Cholesterol. Nồng độ LDL- Cholesterol ở bệnh nhân týp IIb, có sự tăng đồng thời cả LDL- Cholesterol và Triglycerid huyết thanh, thông thường rất ít bị ảnh hưởng bởi điều trị bằng Gemfibrozil. Tuy nhiên, Gemfibrozil thường làm tăng đáng kể HDL- Cholesterol trong nhóm này. Các nghiên cứu dịch tế học đã chứng minh rằng cả HDL- Cholesterol nồng độ thấp và LDL – Cholesterol nồng độ cao là những yếu tố nguy cơ đối với bệnh mạch vành.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của gemfibrozil chưa được thiết lập một cách rõ ràng. Ở người, gemfibrozil ức chế quá trình phân hủy mỡ ở ngoại vi và giảm sự thu gom các acid béo tự do về gan. Gemfibrozil cũng ức chế sự tổng hợp và làm tăng độ thanh thải của apolipoprotein B, một chất mang của lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) dẫn đến giảm sản xuất VLDL. Gemfibrozil làm tăng các tiểu phần lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), HDL2 và HDL3, cũng như apolipoprotein A – I và A – II. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng sự quay vòng và đào thải cholesterol từ gan được tăng lên bởi gemfibrozil. Gemfibrozil là một thuốc điều hòa lipid, làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), VLDL, triglycerid và làm tăng HDL cholesterol.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Gemfibrozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ. Nửa đời của thuốc khoảng 1,5 giờ. Gemfibrozil gắn kết khoảng 98% với Protein huyết tương. Khoảng 70% của một liều dùng được bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp Glucuronid của Gemfibrozil và dưới dạng chất chuyển hóa của nó, một lượng nhỏ được bài tiết trong phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam