Gabapentin – Ovaba

Thuốc Ovaba capsules là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ovaba capsules (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Gabapentin

Phân loại: Thuốc chống động kinh, điều trị đau thần kinh

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): NO3AX12.

Biệt dược gốc: Neurontin

Biệt dược: Ovaba capsules

Hãng sản xuất : Hilton Pharmaceuticals (Pvt) Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 100mg, 300 mg, 400 mg.

Thuốc tham khảo:

OVABA CAPSULES 400MG
Mỗi viên nang có chứa:
Gabapentin …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

OVABA CAPSULES 100MG
Mỗi viên nang có chứa:
Gabapentin …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

OVABA CAPSULES 300MG
Mỗi viên nang có chứa:
Gabapentin …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Có nhiều chỉ định của gabapentin đang được thử nghiệm. Các chỉ định chính là để điều trị đau do bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên và động kinh.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Gabapentin được đùng qua đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Gabapentin được dùng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Dùng đơn độc có thể không có hiệu quả.

Liều dùng:

Chống động kinh:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Ngày đầu: 300 mg.

Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.

Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần.

Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900- 1800 mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2400 mg/ ngày.

Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ.

Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.

Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phâm máu phải giảm liều; liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
50 -70 600 – 1200 mg/ngày, chia 3 lần
30 – 49 300 – 600 mg/ngày, chia 3 lần
15- 29 300 mg (cách  ngày một lần) – 300 mg/ngày, chia 3 lần
< 15 300 mg cách ngày một ngày một lần, chia 3 lần
Thẩm phân máu 200 – 300 mg *

*Liều nạp là 300 – 400 mg cho người bệnh lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 – 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên.đau thần kinh:

Người lớn: Uống không quá 1800 mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:

Ngày thứ nhất: 300 mg.

Ngày thứ 2: 300 mg/lần, ngày 2 lần .

Ngày thứ 3: 300 mg/lần, ngày 3 lần.

Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa1800 mg/ngày, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.

Trẻ em:

Tisnh an toàn và hiệu quả của gabapentin ở trẻ em < 12 tuổi chưa được xác định.

Người cao tuổi

Khi kê đơn gabapentin cho người cao tuổi (>65 tuổi), can theo di cin thân về những tác dụng không mong muốn. Người cao tuổi cần điều chỉnh liều phụ thuộc vào chức năng thận (thanh thải creatinin).

Suy giảm chức năng thận:

Bệnh nhân suy thận nên dùng thận trọng, tùy vào tình trạng thanh thải creatinin vì việc thải trừ Ovaba giảm ở những bệnh nhân này.

4.3. Chống chỉ định:

Ovaba không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn với gabapenin. Không có đủ dữ liệu về tính an toàn cho trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú. Phải thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân suy thận.

4.4 Thận trọng:

Chung: Nên tránh ngừng gabapentin đột ngột ở những bệnh nhân động kinh vì có thể làm tỉnh trạng động kinh liên tục mau xảy ra.

Nên ngừng thuốc từ từ trong thời gian hơn 1 tuần. Những bệnh nhân lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện bất kỳ công việc nguy hiểm nào cần đặc biệt thận trọng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh nhân lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện bất kỳ hành động nguy hiểm nào nên thận trọng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích điều trị lớn có thể biện minh được cho rủi ro có thể xảy ra cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Quyết định tiếp tục dùng gabapentin hay tiếp tục cho con bú cần tính đền tầm quan trọng của thuốc đối với bà mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ngoài các tác dụng thường xảy ra (buồn ngủ, chóng mặt, mắt điều hòa, đau đầu, rung giật nhãn cầu, run, mệt moi, song thị, buồn nôn và/hoặc nôn và viêm mãi), bảng sau đây miêu tả các tác dụng đã xảy ra theo thứ tự tần suất giảm dần đối với các hệ cơ quan:

Hệ cơ quan : Tác dụng không mong muốn

Hệ thần kinh:

Chóng mặt, buôn ngủ, mất điều hòa, rung giật nhãn câu, run, loạn vận ngôn, chứng quên, lẫn, mất ngủ, co giật cơ, dị cảm, hoa mắt, sự phối hợp không bình thường.

Hệ tiêu hóa:

Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy và tăng sự ngon miệng.

Hệ hô hấp

Viêm mũi, viêm họng, ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp

Da

Nỗi ban, ngứa, trầy da, trứng cá, ban sát sần.

Giác quan

Song thị, giảm thị lực

Chức năng sinh tâm thần học

Tình trạng kích động, trầm cảm

Hệ niệu sinh dục

Bất lực

Hệ xương cơ

Đau cơ, mệt mỏi

Hệ tim mạch

Giãn mạch

Hệ máu và bạch huyết

Giảm bạch cầu, ban xuất huyết

Toàn thân

Mệt mỏi, đau đầu, tăng cân, đau lưng, đau, phù ngoại biên, nhiễm virut, sốt

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Mất phối hợp vận động thường liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.

Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc. Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất là 7 ngày.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có sự tương tác thuốc với các thuốc chống động kinh khác nhw phenobartital, phenytoin và acid valproic. Trạng thái ổn định dược động học của Ovaba tương tự giữa người khỏe mạnh và bệnh nhân bị động kinh đang sử dụng thuốc chống động kinh.

Sử dụng đồng thời gabapentin với thuốc tránh thai đường uống chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol, không ảnh hưởng tới được động học tổng quan của từng thành phần.

Kháng acid chứa magnesi và aluminium làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 24%, Khuyến cáo gabapentin nên dùng khoảng 2 giờ sau khi dùng kháng acid. Sự bài tiết thận của gabapentin không thay đổi bởi probenecid. Sự bài tiết của gabapentin giảm nhẹ khi sử dụng đồng thời với cimetidin nhưng khả năng không bị ảnh hưởng trầm trọng lâm sàng,

Sử dụng đồng thời viên nang naproxen natri (250mg) với Gabapentin (125mg) làm tăng khoảng 12-15% lượng gabapentin được hấp thu. Gabapentin không ảnh hưởng tới các thông số dược động học cua naproxen. Những liều này thấp hơn liều trị liệu của cả hai thuốc. Tầm quan trọng của tương tác thuốc trong khoảng liều được khuyến cáo của cả hai thuốc vẫn chưa được biết.

Sử dụng Gabapentin (125mg tới 500mg) làm giảm giá trị Cmax và AUC của hydrocodone; giá trị Cmax và AUC thấp hơn tương ứng 3 và 4% sau khi dùng 125mg gabapentin và thấp hơn tương ứng 21% và 22% sau khi dùng liều 500mg. Cơ chế của tương tác này chưa được biết. Hydrocodone làm tăng 14% giá trị AUC gabapentin. Tầm quan trọng của tương tác thuốc ở các liễu khác vẫn chưa được biết.

Sử dụng đồng thời morphine ở bệnh nhân đang dùng gabapentin có thế dẫn tới tăng nồng độ gabapentin huyết tương. Bệnh nhân đã từng gặp các triệu chứng của suy giảm hệ thần kinh trung ương như lơ mơ có thể cần giảm liều morphine hoặc gabapentin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thông tin riêng biệt và điều trị quá liều gabapentin. Mặc dù thẩm tách máu tỏ ra có hiệu quả trong việc loại trừ gabapentin. Tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Quá liều tới 49g, uống 1 lần đã được báo cáo ở 4 bệnh nhân, cá 4 người đã hồi phục hoàn toàn các triệu trứng quá liều gồm chóng mặt, nhìn một thấy hai, nói lắp, ngủ lơ mơ, ngủ lịm, tiêu chảy nhẹ. Ở những bệnh nhân suy thận thì có thể chỉ định thẩm tách máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Gabapentin có liên quan tới các chất dẫn truyền thần kinh GABA (acid gamma-aminoburyric), Gabapentin được chứng minh có ái lực với các vị trí đặc biệt trên mô não như tân vô não và vùng hippocampus. Do cơ chế chính xác của hoạt tính chông co giật và làm dịu hệ thần kinh trung ương của thuốc là chưa được đẩy đủ, hoạt tính cúa thuốc được cho là thông qua vị trí liên kết peptid (thụ thể)..

Cơ chế tác dụng:

Gabapentin dễ dàng đi vào não và ngăn chặn cơn co giật ở một số mô hình động kinh trên động vật. Gabapentin không có ái lực với cả thụ thể GABAA và GABAB và cũng không làm thay đổi sự chuyển hóa của GABA. Gabapentin không gắn với các thụ thể dẫn truyền thần kinh khác trong não và không tương tác với các kênh natri. Gabapentin gắn với ái lực cao vào tiểu đơn vị α2δ (alpha-2-delta) của các cổng dẫn truyền điện thế của kênh calci và việc gabapentin gắn với tiểu đơn vị α2δ được cho là có thể liên quan đến tác động kháng co giật của gabapentin ở động vật. Việc sàng lọc tại cổng dẫn truyền không gợi ý đích tác dụng nào khác của thuốc ngoài α2δ.

Bằng chứng từ nhiều mô hình tiền lâm sàng cho thấy tác dụng dược lý của gabapentin có thể là do việc gắn với thụ thể α2δ, do đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích trong các vùng thuộc hệ thần kinh trung ương. Điều này có thể là nguyên nhân đẫn đến tác dụng kháng co giật của gabapentin. Sự liên quan giữa hoạt tính của gabapentin với tác dụng chống co giật trên người vẫn chưa được thiết lập.

Gabapentin cũng cho thấy hiệu quả trong nhiều mô hình đau tiền lâm sàng ở động vật. Việc gắn đặc hiệu gabapentin vào tiểu đơn vị α2δ được cho rằng sẽ dẫn đến nhiều hoạt động khác biệt mà các hoạt động này có thể là nguyên nhân của việc giảm đau trong mô hình động vật. Tác dụng giảm đau của gabapentin có thể ở trên tủy sống cũng như trong các trung tâm não cao hơn thông qua việc tương tác với các con đường ức chế đau hướng xuống. Sự liên quan của các tính chất tiền lâm sàng này với tác động lâm sàng trên người vẫn chưa được biết.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Gabapentin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang gabapentin 300mg và 400mg là xắp xi 55%. Dược động học của gabapentin không bị ảnh hưởng của thức ăn. Với việc tăng liều gabapentin, lượng thuốc thừa sẽ được bài tiết và sự hấp thu giảm xuống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc sau liễu 300 mg và 600 mg Ovaba tương ứng là 57% và 42%. Nửa đời bán thải là 5-7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.

Phân bố:

Gabapentin không liên kết với protein huyết thanh và có thể tích phân bố xấp xỉ 57,7 lít. Ở bệnh nhân bị động kinh, nồng độ thuốc trong dịch não tủy trong khoảng từ 8-34% tương đương với trạng thái ổn định của nồng độ huyết thanh.

Bài tiết:

Tỷ lệ thải trừ, độ thanh thải huyết thanh và nửa đời bán thải của gabapentin phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin vì nó được thải hoàn toàn qua thận. Sự chuyển hóa của thuốc không bị ảnh hưởng bởi hệ men gan.

Người cao tuổi: Vì tuổi liên quan sự suy giảm của chức năng thận ở người cao tuổi (>60 tuổi), độ thanh thải huyết thanh gabapentin sẽ bị giảm và tăng nửa đời bán thải của thuốc. Sự bài tiết sẽ tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Gabapentin có thể được loại trừ khỏi huyết tương bằng cách thẩm tách máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nang và viên nén: Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 – 30 oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM