Finasteride

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Finasteride

Phân loại: Thuốc điều trị phì đại tuyến tiền liệt. Thuốc ức chế 5-alpha-reductase.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D11AX10, G04CB01

Brand name:

Generic : Finasteride, Propecia, Proscar, Finarid 5, Meyerfiride 5, Finast, Daceram, Binfin, Stercia, Prorid , Vexfin 1, Finiod tab, Finatas 5, Kupnacia

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 1 mg, 5 mg.

Thuốc tham khảo:

FINASTERIDE MYLAN 5mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Finasteride …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) gồm đái dắt, hẹp niệu đạo, khó đi tiểu, đi tiểu ngắt quãng và cảm giác đái không hoàn toàn. Các triệu chứng khác gồm ẩm quần, nước tiều nóng và mót đái. Mặc dù Finasteride làm giảm đáng kể kích thước tuyến tiền liệt ở tất cả các bệnh nhân điều trị nhưng chỉ 50% bệnh nhân có cải thiện đáng kể các triệu chứng của BPH. Bệnh nhân thường đáp ứng với thuốc sau một vài tuần, nhưng chỉ đáp ứng đầy đủ khi dùng thuốc được 6 tháng

Điều trị các triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) gồm đái dắt, hẹp niệu đạo, khó đi tiểu, đi tiểu ngắt quãng và cảm giác đái không hoàn toàn. Các triệu chứng khác gồm ẩm quần, nước tiều nóng và mót đái. Mặc dù Finasteride làm giảm đáng kể kích thước tuyến tiền liệt ở tất cả các bệnh nhân điều trị nhưng chỉ 50% bệnh nhân có cải thiện đáng kể các triệu chứng của BPH. Bệnh nhân thường đáp ứng với thuốc sau một vài tuần, nhưng chỉ đáp ứng đầy đủ khi dùng thuốc được 6 tháng

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. uống cả viên và không được chia hoặc nghiền

Liều dùng:

Liều dùng ở người lớn: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 5 mg. Đợt dùng ít nhất 6 tháng để có kết quả tốt.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.

Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng Finasteride cho bệnh nhân loạn chức nǎng gan vì thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan.

Trước khi điều trị cần loại trừ bệnh tắc nghẽn đường tiểu, bệnh ác tính, nhiễm trùng, ung thư tiền liệt tuyến, bệnh co hẹp, nhược trương bàng quang, bệnh do nguyên nhân thần kinh khác.

Ảnh hưởng trên xét nghiệm PSA.

Thay đổi ở vú: Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi có bất kỳ thay đổi nào ở vú trong quá trình điều trị như xuất hiện khối u, đau, vú to, núm vú chảy dịch.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có dữ liệu cho thấy finasterid ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: X

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ có thai hoặc có thể mang thai tránh cầm viên thuốc mẻ hoặc bể. Nam giới tránh để tinh dịch tiếp xúc với phụ nữ nghi có thai vì thuốc có thể gây những bất thường ở bộ phận sinh dục thai nhi nam.

Vì khả năng của thuốc ức chế 5a-reductase (type 2) là ngăn chặn sự chuyển đổi testosterone thành dihydrotestosterone, finasterid có thể gây ra những bất thường của cơ quan sinh dục bên ngoài của một thai nhi nam khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Sưng môi, quá mẫn, giảm dục năng, vú to, bất lực, giảm thể tích tinh dịch, có thể gây bất thường ở bộ phận sinh dục thai nhi nam.

Rối loạn tình dục, rối loạn xuất tinh, rối loạn khoái cảm tình dục có thể kéo dài sau khi đã ngừng sử dụng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sử dụng đồng thời finasteride với acetaminophen, a-xít acetylsalicylic, thuốc chẹn α, thuốc giảm đau, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chống co giật, benzodiazepin, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, nhóm thuốc nitrat điều trị bệnh tim mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng H2, chất ức chế HMG-CoA reductase, ức chế prostaglandin synthetase (còn gọi là NSAIDs) và kháng sinh nhóm quinolone điều trị nhiễm khuẩn không gây ra phản ứng lâm sàng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có điều trị cụ thể của quá liều với finasteride. Nếu xảy ra quá liều điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Finasteride là một chất ức chế cạnh tranh 5 α -reductase, một enzyme nội bào chuyển hóa testosterone thành các androgen dihydrotestosterone (DHT). Trong tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH), sự phì đại tuyến tiền liệt phụ thuộc vào việc chuyển đổi testosterone thành DHT trong tuyến tiền liệt. Finasteride có hiệu quả cao trong việc giảm DHT tuần hoàn. Finasteride không có ái lực với thụ thể androgen.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc ức chế enzyme cần cho việc chuyển testosterone thành DHT trong tuyến tiền liệt. Vì vậy finasteride làm giảm nồng độ DHT (một hóc môn tạo thành từ testosterone), làm giảm kích thước tuyến tiền liệt

Thuốc ức chế enzyme cần cho việc chuyển testosterone thành DHT trong tuyến tiền liệt. Vì vậy finasteride làm giảm nồng độ DHT (một hóc môn tạo thành từ testosterone), làm giảm kích thước tuyến tiền liệt

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau liều uống 14 C-finasteride ở người, 39% liều được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và 57% tổng liều được bài tiết trong phân . Hai chất chuyển hóa đã được xác định chỉ chiếm một phần nhỏ.

Khả dụng sinh học đường uống của finasteride là khoảng 80%, liên quan đến liều tham chiếu đường tĩnh mạch và thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ huyết tương tối đa đạt được khoảng hai giờ sau khi dùng thuốc và sự hấp thụ trong vòng 6-8 giờ. Protein liên kết là khoảng 93%. Độ thanh thải và thể tích phân bố xấp xỉ 165 ml / phút và 76 l.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose monohydrate, Cellulose microcrystalline, Pregelatinised starch, Lauroyl macrogolglycerides, Sodium starch glycolate (type A), Magnesium stearate,

Film coat : Hypromellose 6 cps., Titanium dioxide (E171), Indigocarmine-lake (E 132), Macrogol 6000

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam