Etoricoxib – Cefass

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Etoricoxib

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS)

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AH05.

Biệt dược gốc: Arcoxia

Biệt dược: Cefass

Hãng sản xuất : Celogen Generics Pvt. Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 60 mg, 90mg

Thuốc tham khảo:

CEFASS 60
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Etoricoxib …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên để làm giảm triệu chứng của thoái hóa khớp (viêm khớp), viêm khớp dạng thấp (RA), viêm cột sống dính khớp, và giảm đau và giảm các triệu chứng viêm có liên quan đến đợt viêm khớp cấp tính do bệnh gout.

Thuốc được chỉ định ở người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi trở lên để điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa phải có liên quan đến phẫu thuật nha khoa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Đáp ứng điều trị ban đầu của thuốc đạt được nhanh hơn nếu uống thuốc vào lúc đói.

Liều dùng:

Do nguy cơ tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian phơi nhiễm, nên dùng thuốc với khoảng thời gian điều trị ngắn nhất có thể và với liều hằng ngày thấp nhất có hiệu quả. Nên đánh giá định kỳ nhu cầu giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân viêm xương khớp.

Viêm xương khớp:

Liều khuyến cáo là 30 mg mỗi ngày một lần. Nếu cần có thể tăng lên mức liều 60 mg mỗi ngày một lần.

Viêm khớp dạng thấp:

Liều khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày một lần. Nếu cần có thể tăng lên 90 mg mỗi ngày một lần. Khi bệnh nhân đã ổn định về mặt lâm sàng, giảm liều đến 60 mg, mỗi ngày một lần.

Viêm cột sống dính khớp:

Liều khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày một lần. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 90 mg mỗi ngày một lần. Khi bệnh nhân đã ồn định về mặt lâm sàng. giảm liều đến 60 mg, mỗi ngày một lần.

Các chứng đau cấp:

Đối với các chứng đau cấp, etoricoxib nên chỉ được sử dụng cho giai đoạn có triệu chứng cấp tính

Viêm khớp cấp tính do bệnh gout

Liều khuyến cáo là 120 mg mỗi ngày một lần. Trong các thử nghiệm lâm sàng đối với bệnh viêm khớp cấp tính do bệnh gout, etoricoxib được sử dụng trong 8 ngày.

Đau sau phẫu thuật do phẫu thuật nha khoa:

Liều khuyến cáo là 90 mg mỗi ngày một lần, hạn chế đến tối đa là 3 ngày.

Liều lớn hơn so với liều khuyến cáo chưa được nghiên cứu.

Liều cho viêm khớp không nên vượt quá 60 mg mỗi ngày.

Liều cho viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp không nên vượt quá 90 mg mỗi ngày.

Liều cho viêm khớp cấp tính do bệnh gout không được vượt quá 120 mg mỗi ngày, dụng tối đa trong 8 ngày.

Liều cho giảm đau sau phẫu thuật nha khoa cấp tính không nên vượt quá 90 mg mỗi ngày, dùng tối đa trong 3 ngày.

Sử dụng cho đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều Etoricoxib ở người cao tuổi. Như với các thuốc khác, cần thận trọng ở những bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân Suy gan

Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5 – 6), liều dùng không nên vượt quá 60mg ngày 1 lần. ở bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7 – 9), nên giảm liều; không nên vượt quá liều 60mg 2 ngày 1 lần, cũng có thể xem xét dùng liều 30mg ngày 1 lần.

Kinh nghiệm lâm sàng được giới hạn đặc biệt là ở những bệnh nhân có rồi loạn chức năng gan vừa và do đó cần thận trọng: Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh>9).

Bệnh nhân Suy thận

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ hơn (hệ số thanh thải creatinine ≥ 30 mL/phút). Việc sử dụng các etoricoxIb ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml / <phút là chống chỉ định

Bệnh nhi

Chống chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bât kỳ thành phần nào của thuốc

Loét dạ dày tả tràng tiễn triển hoặc đang bị chảy máu dạ dày-ruột.

Bệnh nhân đã uống acid acetylsalicylic hoặc các NSAID, bao gồm các chất ức chế COX-2 (cyclooxygenase-2), bệnh nhân có tiền sử co thắt phê quản. viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù mạch, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng.

Mang thai và cho con bú.

Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyét thanh < 25 g/l hoặc điểm số Child-Pugh > 10).

Ước tính độ thanh thải creatinin thận < 30 ml/phút.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Bệnh viêm đường ruột.

Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York – NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vị, bệnh mạch máu não.

Bệnh nhân tăng huyết áp có huyết áp thường xuyên cao hon 140/90 mmHg và soát đầy đủ.

Thiếu máu cục bộ tim, bệnh động mạch ngoại biên, và/hoặc bệnh mạch máu não.

4.4 Thận trọng:

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế aspirin trong dự phòng tim mạch vì không có tác dụng lên tiểu cầu.

Biến chứng trên đường tiêu hóa:

Biến chứng đường tiêu hóa trên (thủng, loét hoặc chảy máu) đã xảy ra ở một số bệnh nhân điều trị với etoricoxib. Thận trọng dùng NSAID với những bệnh nhân có nguy cơ biến chứng đường tiêu hóa cao, người cao tuổi, bệnh nhân đang sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic hoặc bất kỳ thuốc NSAID khác, bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa. Phản ứng không mong muốn trên đường tiêu hóa (loét đường tiêu hóa hoặc biến chứng đường tiêu hóa khác) tăng lên khi dùng đồng thời etoricoxib với acid acetylsalicylic (ngay cả ở liều thấp).

Ảnh hưởng trên thận:

Prostaglandin thận đóng vai trò trong duy trì dòng máu tới thận. Vì vậy, khi dòng màu tới thận suy giảm, dùng etoricoxib có thể làm giảm sản sinh prostaglandin, dẫn đến giảm dòng máu tới thận, gây suy thận. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất với đáp ứng này là những người có chức năng hiện tại của thận bị ảnh hướng đáng kể, suy tim mất bù hoặc xơ gan. Giám sát chức năng thận ở những bệnh nhân này cần được xem xét.

Giữ nước, phù nề và tăng huyết áp.

Như với các thuốc khác được biết đến là ức chế tổng hợp prostaglandin, giữ nước, phù nề và cao huyết áp đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng etoricoxib. Tất cả các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm cả etoricoxib, có thể được liên kết với sự khởi đầu mới hoặc suy tim sung huyết tái phát. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rỗi loạn chức năng thất trái, hoặc tăng huyết áp và bệnh nhân bị phù nề từ trước. Nếu có bằng chứng lâm sàng của sự tăng nặng triệu chứng ở những bệnh nhân này, các biện pháp thích hợp bao gồm ngưng etoricoxib nên được thực hiện.

Etoricoxib có thể được liên kết với nhiều trường hợp cao huyết áp thường xuyên và nghiêm trọng hơn so với một số các NSAID khác và các chất ức chế chọn lọc COX-2 khác, đặc biệt ở liều cao. Do đó, tăng huyết áp cân được kiểm soát trước khi điều trị với etoricoxib và đặc biệt cần chú ý để theo dõi huyết áp trong khi điều trị với etoricoxib. Huyết áp nên được theo dõi trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng đáng kể, điều trị thay thế cần được xem xét

Ảnh hưởng lên gan :

Tăng nồng độ của alanin aminotransferase (ALT) và/hoặc aspartat aminotransferase (AST) (khoảng ba hoặc nhiều lần giới hạn trên của bình thường) đã được báo cáo trong khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng điêu trị với etoricoxib 30, 60 và 90 mg mỗi ngày trong 1 năm. Bất kỳ bệnh nhân nào có triệu chứng và/hoặc dấu hiệu cho thấy rối loạn chức năng gan, hoặc có xét nghiệm chức năng gan bất thường cần được theo dõi. Nếu các dấu hiệu của suy gan xảy ra, hoặc nếu các xét nghiệm chức năng gan bất thường dai dắng (ba lần giới hạn trên của bình thường) được phát hiện, nên ngưng thuốc.

Chung

Nếu trong quá trình điều trị, bất kỳ các chức năng hệ thông cơ quan được mô tả ở trên bị xấu đi, các biện pháp thích hợp cần được thục hiện và ngưng điều trị etoricoxib nên được xem xét. Giám sát y tế thích hợp nên được duy trì khi sử dụng etoricoxib ở người già và ở bệnh nhân suy thận, gan, rối loạn chức năng tim.

Thận trọng khi sử dụng khi bắt đầu điều trị với etoricoxib ở những bệnh nhân bị mất nước.

Phản ứng da nghiêm trọng, một số gây tử vong, trong đó có viêm đa tróc vảy, hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì độc hại, đã được báo cáo rat hiém gặp khi sử dụng NSAIDs và một số chất ức chế chọn lọc COX-2. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng sớm trong quá trình điều trị với sự khởi đầu của các phản ứng xảy ra trong đa số các trường hợp trong tháng đầu tiên điều trị. Các phản ứng quá mẫn nặng (như sốc phản vệ và phù mạch) đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng etoricoxib. Một số chất ức chế chọn lọc COX-2 có liên quan với tăng nguy cơ dị ứng da ở những bệnh nhân có tiên sử dị ứng thuốc. Nên ngưng sử dụng etoricoxib ngay khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc, hoặc bất cứ dẫu hiệu quá mẫn.

Etoricoxib có thể che dấu các dấu hiệu của sốt và viêm.

Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời etoricoxib với warfarin hay các thuốc chống uống khác.

Việc sử dụng các etoricoxib, như với bất kỳ thuôc nào được biết là ức chế tổng hợp cyclo/prostaglandin, không được khuyến cáo ở phụ nữ có dự định có thai.

Thuốc chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Những bệnh nhân bị chóng mặt, hoa mắt hoặc buồn ngủ trong khi dùng etoricoxib nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Giống như các thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin khác đã biết, cần tránh sử dụng etoricoxib ở những phụ nữ mang thai muộn vì có thể gây ra đóng ống động mạch sớm. Chưa có những nghiên cứu đối chứng đầy đủ trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng etoricoxib trong hai quý đầu mang thai nếu lợi ích mà nó mang lại lớn hơn nguy cơ với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Etoricoxib được bài tiết trong sữa chuột cống. Người ta chưa biết nó có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Bởi vì có nhiều thuốc có bài tiết trong sữa mẹ và bởi vì những tác dụng có hại có thể có của các thuốc tổng hợp ức chế tổng hợp prostaglandin trong thời kỳ bú mẹ, việc quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn Tần suất
Nhiễm khuẩn và nhiễm độc Viêm xương ổ răng Phổ biến
Viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiểu Không phổ biến
Máu và hệ bạch huyết Thiếu máu chủ yếu liên quan đến xuất huyết tiêu hóa, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Không phổ biến
Rối loạn hệ miễn dịch Mẫn cảm Không phổ biến
Phù mạch/quá mẫn /phản ứng phản vệ bao gồm sốc Hiếm gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Phù, giữ nước Phổ biến
Thèm ăn hoặc chán ăn, tăng cân Không phổ biến
Rối loạn tâm thần Lo lắng, trầm cảm, ảo giác Không phổ biến
Lú lẫn, bồn chồn Hiếm gặp
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt, nhức đầu Phổ biến
Rối loạn vị giác, mất ngủ, ngủ gà Không phổ biến
Rối loạn mắt Mờ mắt, viêm kết mạc Không phổ biến
Rối loạn tai và tiền đình Ù tai, chóng mặt Không phổ biến
Rối loạn nhịp tim Đánh trống ngực, loạn nhịp Phổ biến
Rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim xung huyết, thay đổi điện tâm đồ không đặc hiệu, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim Không phổ biến
Rối loạn mạch máu Cao huyết áp Phổ biến
Cảm giác nóng bừng tạm thời, tai biến mạch máu não, thiếu máu cục bộ thoáng qua, cơn tăng huyết áp, viêm mạch Không phổ biến
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Co thắt phế quản Phổ biến
Ho, khó thở, đau thắt ngực Không phổ biến
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng Rất Phổ biến
Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng Không phổ biến
Rối loạn gan Tăng ALT, tăng AST Phổ biến
Viêm gan, suy gan, vàng da Hiếm gặp
Rối loạn da và mô dưới da Vết bầm máu Phổ biến
Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay Không phổ biến
Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban do thuốc Hiếm gặp
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Co thắt cơ, đau cứng cơ xương Không phổ biến
Rối loạn thận và tiết niệu Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận Không phổ biến
Rối loạn chung Suy nhược/mệt mỏi, sốt rét Phổ biến
Tức ngực Không phổ biến
Đang nghiên cứu Tăng urea nitrogen máu, tăng creatin phosphokinase, tăng kali huyết, tăng acid uric Không phổ biến
Tăng natri máu Hiếm gặp

Phân loại tần suất

Việc phân nhóm tần suất gặp được định nghĩa theo quy ước sau: Rất Phổ biến (≥ 1/10); Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10); Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000)

Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo có liên quan với việc sử dụng NSAID và không thể loại trừ cho etoricoxib: độc tính trên thận bao gồm cả viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.

Thuốc có nguy cơ gây huyết khối tim mạch (xem thêm phần thận trọng).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống đông đường uống:

Trong các đối tượng đã điều trị ổn định với warfarin dài ngày, uống etoricoxib 120 mg hàng ngày có thể dẫn đến sự tăng khoảng 13% lượng prothrombin so với tỷ lệ chuẩn quốc tế (International Normalised Ratio-INR). Do đó, bệnh nhân được uống thuốc chống đông máu nên được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin INR của họ, đặc biệt là trong những ngày đầu tiên khi điều trị với etoricoxib hoặc khi liều etoricoxib được thay đổi.

Các thuốc lợi tiêu, thuốc ức chế ACE và đối kháng angiotensin II: NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm (ví dụ như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bị suy giảm) sử dụng đồng thời một chất ức chế ACE hoặc đôi kháng angiotensin II và các chất ức chế cyclooxygenase có thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, có thể gây suy thận cấp, thường hồi phục. Những tương tác này cần được xem xét ở những bệnh nhân dùng etoricoxib dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyênhoặc đối kháng angiotensin II. Do đó, sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân cần được bồi phụ nước đầy đủ và nên cân nhắc để theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.

Acid acetylsalicylic:

Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, ở trạng thái ổn định, uống etoricoxib 120 mg mỗi ngày một lần không có ảnh hưởng đến hoạt động chống kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic (81 mg mỗi ngày một lần). Etoricoxib có thể được sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic ở liều dùng dự phòng tim mạch (liều thấp acid acetylsalicylic). Tuy nhiên, dùng đồng thời acid acetylsalicylie liều thấp với etoricoxib có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét tiêu hóa hoặc các biến chứng khác so với sử dụng etoricoxib đơn độc. Dùng đồng thời etoricoxib với liều acid acetylsalicylic trên mức liều cho dự phòng tim mạch hoặc các NSAID khác không được khuyến cáo.

Cyclosporin và tacrolimus: Mặc dù tương tác này chưa được nghiên cứu trên etoricoxib, việc dùng cyclosporin / tacrolimus cùng với bất kỳ thuốc NSAID nào có thể làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin / tacrolimus. Chức năng thận nên được theo dõi khi etoricoxib và một trong các thuốc này được sử dụng kết hợp.

Ảnh hưởng của etoricoxib trên dược động học của thuốc khác

Lithi: 

NSAID làm giảm thải trừ lithi qua thận và vì vậy tăng nồng độ lithi trong máu. Nếu cần thiết, kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithi trong máu và điều chỉnh liều lithi trong khi sử dụng đồng thời và khi đã ngừng sử dụng NSAID.

Methotrexat:

Hai nghiên cứu đã nghiên cứu ảnh hưởng của etoricoxib 60, 90 hoặc 120 mg mỗi ngày một lần trong bảy ngày trong bệnh nhân dùng liều methotrexat mỗi tuân 7,5 đến 20 mg cho bệnh viêm khớp dạng thấp. Liều etoricoxib 60 và 90 mg không có ảnh hưởng trên nồng độ methotrexat trong huyết tương hoặc độ thanh thải thận. Trong một nghiên cứu, liều etoricoxib 120 mg không có tác dụng, nhưng trong một nghiên cứu khác, liều etoricoxib 120 mg làm tăng 28% nồng độ methotraxat trong huyết tương và giảm 13% độ thanh thải thận của methotrexat. Giám sát đây đủ để đề phòng ngộ độc methotrexat được khuyến cáo khi etoricoxib và methotrexat được dùng đồng thời.

Thuốc tránh thai: 

1 liều etoricoxib 60 mg cho dùng đồng thời với thuộc ngừa thai có chứa 35 microgram ethinyl estradiol (EE) và 0,5-1 mg norethindron trong 21 ngày làm tăng trạng thái ổn định AUC 0-24h của EE 37%. Etoricoxib 120 mg được dùng đồng thời với các thuốc tránh thai hoặc cách 12 giờ, tăng trạng thái ồn dinh AUC 0-24h của EE 50-60%. Sự tăng nồng độ EE này nên được xem xét khi lựa chọn một biện pháp tránh thai đường uống để sử dụng đồng thời với etoricoxib. Điều này có thể làm tăng tỷ lệ mắc các tác dụng phụ liên quan đến thuốc tránh thai.

Liệu pháp thay đối nội tiết tổ (HRT):

Dùng etoricoxib 120 mg với liệu pháp thay thế hormon bao gồm estrogen liên hợp (0,625 mg PREMARINTM) trong 28 ngày, tăng trạng thái ổn định AUC 0-24h của estron liên hợp (41%), equilin (76%), và 17-B-estradiol (22%). Ảnh hưởng của etoricoxib (30, 60, và 90 mg) dùng dài ngày chưa được nghiên cứu. Sự tăng nồng độ estrogen nên được xem xét khi lựa chọn liệu pháp hormon sau mãn kinh để sử dụng với etoricoxib do có thế làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan với HRT.

Prednison / prednisolon:

Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, etoricoxib không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên dược động học của prednison/ prednisolon.

Digoxin:

Dùng etoricoxib 120 mg mỗi ngày một lân trong 10 ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh không làm thay đổi trạng thái ổn định trong huyết tương AUC0-24h hoặc khả năng đào thải qua thận của digoxin. Có sự gia tăng trong nồng độ đỉnh Cmax của digoxin (khoảng 33%). Thường sự gia tăng này là không quan trọng đối với hầu hết các bệnh nhân. Tuy nhiên, bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm độc digoxin nên được theo dõi khi etoricoxib va digoxin được dùng đồng thời.

Ảnh hưởng của etoricoxib lên các thuốc được chuyển hóa bởi sulfotransferase

Etoricoxib là một chất ức chế hoạt động sulfotransferase. đặc biệt là SULTIEI, và đã được chứng minh là làm tăng nồng độ trong huyết thanh của ethinyl estradiol. Do kiên thức về tác động của sulfotransferase chưa đầy đủ và những hậu quả lâm sàng cho nhiều loại thuốc vẫn đang được kiểm tra, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi dùng etoricoxib đồng thời với các thuốc chủ yếu được chuyển hóa bởi sulfotransferase (ví dụ, salbutamol va minoxidil).

Ảnh hưởng của etorieoxib lên thuốc được chuyển hóa bởi isoenzym CYP

Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib không ức chế cytochrom P450 (CYP) 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2EI hoặc 3A4. Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, dùng etoricoxib 120 mg hàng ngày không làm thay đổi hoạt động CYP3A4.

Ảnh hưởng của thuốc khác lên được động học của etoricoxib

Con đường chính của sự chuyển hóa etoricoxib phụ thuộc vào enzym CYP. CYP3A4 tham gia vào sự chuyển hóa của etoricoxib trong cơ thể. Trong nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19 và CYP1A2 cũng có thể xúc tác cho con đường chuyền hóa chính, nhưng vai trò cụ thể của chúng đã không được nghiên cứu in vivo.

Ketoconazol:

Ketoconazol là một chất ức chế mạnh CYP3A4, nghiên cứu với liều ketoconazol 400 mg mỗi ngày một lần trong 11 ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên được động học của etorieoxib dùng với liều 60 mg.

Voriconazol và miconazol:

Sử dụng đồng thời voriconazol theo đường uống hoặc gel bôi miệng miconazol, là các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, với etoricoxib không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của etoricoxib.

Rifampicin:

Dùng đồng thời etoricoxib với rifampicin, một chất cảm ứng mạnh của enzym CYP, làm giảm 65% nồng độ trong huyết tương của etoricoxib. Sự tương tác này có thể dẫn đến tái phát các triệu chứng, khi etoricoxib được sử dụng cùng với rifampicin. Tuy nhiên việc tăng liều etoricoxib chưa được nghiên cứu.

Thuốc kháng acid:

Thuốc kháng acid không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của etoricoxib.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều.

Trong trường hợp uống quá liều, cần đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất đề điều trị kip thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Etoricoxib là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, và giảm sốt. Etoricoxib là chất ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2) mạnh, rất chọn lọc, có hoạt tính khi uống trong phạm vi và cao hơn phạm vi liều dùng trên lâm sàng. Người ta đã chứng minh COX-2 có trách nhiệm chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của acid prostanoic gây đau, viêm và sốt. Sự ức chế chọn lọc COX-2 do dùng etoricoxib đã làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng này cùng với giảm độc tính ở đường tiêu hóa mà không có tác dụng lên chức năng tiểu cầu.

Cơ chế tác dụng:

Etoricoxib là một thuốc uống có hiệu lực và tính chọn lọc cao đối với sự ức chế COX-2. Nồng độ cyclo-oxygenase (COX-2) cao tại những mô bị nhiễm dẫn tới sự tổng hợp prostaglandin là chất trung gian của quá trình đau và viêm. Cơ chế tác dụng của etoricoxib được cho là do ức chế sự tổng hợp các prostaglandin chủ yếu thông qua ức chế COX-2. Ở các nồng độ điều trị trong huyết tương người, etoricoxib không ức chế COX-1.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Etorlcoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Trung bình sinh khả dụng đường uống gần 100%. Sau khi dùng liều 120mg ngày 1 lần cho đến khi đạt trạng thái bền vững, nồng độ đỉnh trong huyết tương (trung bình nhân Cmax = 3.6 mcg/mL) được ghi nhận đạt được gần 1 giờ (Tmax) sau khi đối tượng người lớn uống thuốc lúc bụng đói. Dược động học của etoricoxib tuyến tính với phạm vi liều dùng trên lâm sàng.

Bữa ăn bình thường không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên mức độ hoặc tốc độ hấp thu 1 liều etoricoxib 120mg. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được dùng không liên quan đến thức ăn.

Phân bố:

Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người khi dùng trong phạm vi nồng độ 0.05 – 5mcg/mL. Thể tích phân phối ở trạng thái bền vững (Vdss) khoảng chừng 120 lít ở người.

Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ, và đi qua hàng rào máu-não ở chuột cống.

Chuyển hóa:

Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6’-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzyme cytochrome P450 (CYP).

Đã có 5 chất chuyển hóa được nhận diện ở người. Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6’-carboxylic acid của etoricoxib được hình thành từ sự oxy hóa dẫn xuất 6’-hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chủ yếu này biểu hiện hoặc không có hoạt tính có thể đo lường được hoặc chỉ có hoạt tính yếu như các thuốc ức chế COX-2. Các chất chuyển hóa này đều không ức chế COX-1.

Thải trừ:

Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 25mg etoricoxib có gắn phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, 70% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, phần lớn ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy ở dạng thuốc không chuyển hóa. Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120mg ngày 1 lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ. Theo ước tính, sự thanh thải thuốc tại huyết tương xấp xỉ 50 mL/phút.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam