Thuốc Kidopar là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Kidopar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Paracetamol (Acetaminophen)
Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt.
Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống và đặt hậu môn là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Thuốc tiêm truyền là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE01.
Biệt dược gốc: Perfalgan Inj
Biệt dược: Kidopar
Hãng sản xuất : Aflofarm Farmacja Polska Sp. zo.o.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hỗn dịch uống 120 mg/5 ml.
Thuốc tham khảo:
| KIDOPAR | ||
| Mỗi 5ml hỗn dịch có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 120 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Kidopar được sử dụng dùng trong các trường hợp:
Sốt, ví dụ như ở trường hợp cảm lạnh và cúm.
Các trường hợp đau nhẹ đến vừa: đau đầu, đau răng, đau do mọc răng, đau sau phẫu thuật, đau sau thủ thuật nha khoa, đau cơ, đau xương khớp..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều dùng:
Liều dùng phải được điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể ( trung bình một liều đơn là 10-15mg/kg trọng lượng cơ thể) hoặc theo chỉ dẫn sau:
Trẻ em từ 3 đến 12 tháng tuổi: 2,5-5ml ( tương đương 60-120 mg paracetamol)/lần
Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi: 5- 10ml ( tương đương 120-240mg paracetamol)/lần
Trẻ em từ 6- 12 tuổi: 10-20ml ( tương đương 240-480mg paracetamol)/lần
Khi cần thiết, có thể uống mỗi 4 giờ một lần, nhưng không quá 4 lần/ngày. Tổng liều tối đatrong ngày là 60mg/kg.
Chỉ dùng Kidopar cho trẻ e dưới 2 tuổi khi có chỉ định của bác sỹ. Nếu không có chỉ dẫn của bác sỹ thì không được dùng thuốc quá 3 ngày cho trẻ em.
Khi không tham khảo ý kiến bác sỹ thì không được dùng thuốc quá 10 ngày đối với trường hợp đau, quá 3 ngày đối với trường hợp sốt kéo dài, và không quá 2 ngày đối với trường hợp cảm lạnh.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định Kidopar cho các bệnh nhân:
Mẫn cảm với paracetamol hoặc các thành phần của thuốc.
Suy gan hoặc suy thận nặng.
Viêm gan virus.
Bệnh liên quan đến rượu.
4.4 Thận trọng:
Thuốc có chứa paracetamol. Để tránh nguy cơ bị quá liều, trước khi sử dụng phải đảm bảo rằng các thuốc khác đang dùng không có chứa paracetamol.
Do nguy cơ gây độc tính tổn thương gan nên không được uống rượu khi đang dùng thuốc. Nguy cơ này đặc biệt cao ở những bệnh nhân dùng thuốc khi đói và những bệnh nhân thường xuyên uống rượu.
Thận trọng khi dùng paracetamol cho những bệnh nhân mẫn cảm với acid acetylsalicylic ( ít hơn 5% bệnh nhân mẫn cảm với acid acetylsalicylic cũng có những triệu chứng mẫn cảm với paracetamol) và những bệnh nhân bị suy gan, suy thận. Paracetamol có thể gây tan huyết ở những bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.
Paracetamol có thể ảnh hưởng đến kết quả của một vài xét nghiệm, như xác định glucose trong huyết thanh bằng phương pháp oxidase-peroxidase, xác định acid 5- hydroxyindoleacetic (5-HIAA) bằng thuốc thử nitrosonaphthol, xét nghiệm bentiromide và xác định nồng độ acid uric trong huyết thanh bằng phản ứng với acid phosphotungstic.
Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Cảnh báo đặc biệt về tá được
Thuốc có chứa sucrose, do đó những bệnh nhân bị rối loạn dung nạp fructose hiếm gặp, hội chứng hấp thu glucose-galactose bất thường hoặc thiếu hụt sucrose-isomaltase không được sử dụng thuốc này.
Thuốc có chứa tá dược màu đỏ cánh kiến, có thể gây ra các phản ứng dị ứng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Kidopar không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Paracetamol qua được hàng rào nhau thai. Cho đến nay, trong các nghiên cứu được tiến hành ở phụ nữ có thai sử dụng liều khuyến cáo, chưa tìm thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào của paracetamol lên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Paracetamol bài tiết không đáng kể vào sữa mẹ.
Dữ liệu hiện có cho thấy paracetamol không chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú. Chỉ sử dụngparacetamol cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú trong những trường hợp thực sự cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Những tác dụng không mong muốn được phân loại dựa theo tần suất xuất hiện sau đây: Rất thường gặp (>1/10); thường gặp (> 1/100, < 1/10); ít gặp > 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (>1/10.000, < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10.000).
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp: ngứa, phát ban nổi mày đay, phát ban và ban đỏ, phù mạch, khó thở, đổ mồ hôi.
Rối loạn mạch máu
Hiếm gặp: giảm huyết áp cho đến khi có triệu chứng sốc.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Hiếm gặp: hen phế quản.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rất hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, methemoglobin huyết.
Rối loạn tiêu hóa
Hiếm gặp: buồn nôn, nôn.
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: các triệu chứng tổn thương gan.
Rối loạn thận và tiết niệu
Rất hiếm gặp: cơn đau quặn thận, hoại tử nhú thận, suy thận cấp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.
Khuyến cáo: Các thầy thuốc nếu kê đơn các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol thì chế phẩm này chỉ chứa bằng hoặc ít hơn 325 mg paracetamol. Tuy liều 2 viên vẫn có thể kê đơn, nếu thích hợp, nhưng trong trường hợp này, tổng liều paracetamol là 650 mg. Phải luôn nhớ đến liều thuốc thứ 2 phối hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Metoclopramid làm tăng hấp thu paracetamol từ đường tiêu hóa.
Các thuốc làm giảm nhu động ruột (như propanthelin) có thể làm chậm hấp thu paracetamol.
Dùng đồng thời paracetamol với các thuốc làm tăng chuyển hóa ở gan, ví dụ một số thuốc ngủ hoặc thuốc chống động kinh như phenobarbital, phenytoin, carbamazepin và rifampicin, có thể gây tổn thương gan, thậm chí cả khi dùng paracetamol ở liều khuyến cáo.
Paracefamol có thể làm tăng độc tính của zidovudin (AZT) lên tủy xương.
Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc nhóm coumarin và indandion.
Sử dụng kéo dài paracetamol cùng với các thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ tổn thương thận, ung thư thận hoặc ung thư bàng quang.
Dùng đồng thời paracetamol với các thuốc ức chế MAO có thể gây lo lắng và sốt cao, kéo dài đến 2 tuần sau khi ngừng điều trị cả 2 thuốc,
Uống rượu trong khi đang điều trị paracetamol có thể dẫn đến hình thành một chất chuyển hóa có độc tính gây hoại tử tế bào gan, từ đó có thể gây suy gan.
Caffin làm tăng tác dụng giảm đau của paracetamol.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều paracetamol vô tình hay cố ý, trong vòng vài phút hoặc chục phút hoặc hàng giờ, có thể gây ra các triệu chứng như: buồn nôn, nôn, ra nhiều mỗ hôi, buồn ngủ và yếu mệt toàn thân. Mặc dù có thể gây tổn thương gan, biểu hiện là cảm giác khó chịu ở vùng bụng dưới, buồn nôn do trào ngược và vàng da nhưng những triệu chứng này có thể hết vào ngày hôm sau.
Bất cứ khi nào dùng liều đơn paracetamol lớn hơn hoặc bằng 5 mg, phải tiến hành gây nôn ngay nếu chưa quá 1 tiếng sau khi dùng thuốc. Sử dụng 60-100 g than hoạt tính, tốt nhất là hòa vào nước, để giải độc. Có thể đánh giá mức độ nghiêm trọng của việc nhiễm độc bằng cách xác định nồng độ paracetamol trong máu. Giá trị nồng độ cùng với thời gian kê từ lúc sử dụng thuốc là những chỉ số hữu ích mặc dù dùng các thuốc giải độc là cần thiết và chuyên sâu. Nếu không. thể xác định nồng độ paracetamol trong máu và liều paracetamol đã uống có thể cao, phải điều trị chuyên sâu hơn nữa – bệnh nhân phải dùng 2,5 g methionin và điều trị acetylcystein hoặc tiếp tục dùng methionin, phương pháp này rất có hiệu quả trong vòng 10- 12 giờ đầu sau khi nhiễm độc, nhưng vẫn có thể có hiệu quả sau 24 giờ. Điều trị nhiễm độc paracetamol phải được tiến hành ở bệnh viện, tại khu chăm sóc đặc biệt.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt khác; nhóm anilide.
Mã ATC: N02BE01
Paracetamol có tác dụng hạ sốt, giảm đau và tác dụng chống viêm nhẹ. Nó là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin nhưng độc tính thấp hơn đáng kể.
Bằng cách ngăn chặn tác dụng chuyển hóa acid arachidoie của enzym cyclooxygenase, paracetamol ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương và do đó làm giảm độ nhạy cảm của các thụ thể đau với tác dụng của các chất trung gian như kinin và serotonin. Điều này làm gia tăng ngưỡng chịu đau.
Tác dụng chống viêm của paracetamol là do giảm nồng độ prostaglandin ở vùng dưới đồi. Paracetamol không ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu.
Cơ chế tác dụng:
Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbohydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của paracetamol đạt được trong vòng 30 phút đến 2 tiếng sau khi uống thuốc.
Phân bố:
25-50% paracetamol liên kết với protein huyết tương. Paracetamol đi qua hàng rào nhau thai và vào sữa mẹ, đạt nồng độ 10-15 mcg/ml trong 1 đến 2 giờ đầu tiên sau khi uống liều đơn 650 mg. Thời gian bán thải của paracetamol trong sữa mẹ là từ 1,35 đến 3,5 giờ. Thể tích phân bố của paracetamol là 0,83 – 1,36 l/kg.
Chuyển hóa
Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Chỉ một phần nhỏ (2-4%) được thải trừ dưới dạng không đổi qua thận. Chất chuyển hóa chính của paracetamol (khoảng 90%) ở người lớn là dạng kết hợp với acid glucuronic, còn ở trẻ em là dạng kết hợp với acid sulphurie (cả 2 dạng chuyển hóa đều không có hoạt tính). N-acetyl -p-benzoquinone – một lượng nhỏ (khoảng 5%) được tạo thành do chuyển hóa trung gian qua gan- kết hợp nhanh chóng với glutathion ở gan, rồi sau đó được thải trừ qua nước tiểu sau khi liên kết với cystein hoặc acid mercapturic.
Thải trừ:
Thời gian bán thải của paracetamol là 2-4 giờ. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu. Khoảng 5% liều điều trị được thải trừ dưới dạng không đổi. Ở những bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải của paracetamol có thể kéo dài lên đến 17 giờ. Có những phát hiện cho thấy thời gian bán thải của paracetamol ở người cao tuổi cũng bị kéo dài.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: 6,2mg polysorbate 80, 3100mg sucrose, 15,5mg gôm xanthan, 6,2 mg natri saccharin, 7,44mg natri benzoat, 3,1mg acid citric khan, 0,62mg màu đỏ cánh kiến ( E124), 7,44mg hương vị dâu ( AR 0012/F), nước cất vừa đủ.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 °C.
6.4. Thông tin khác :
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai nào ở chuột nhắt và chuột cống sau khi dùng paracetamol liều gấp 4 đến 20 lần liều cho phép tối đa hàng ngày. Tuy nhiên, đã quan sát thấy những rối loạn sinh tinh và teo tinh hoàn xuất hiện ở chuột cống.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Kidopar do Aflofarm Farmacja Polska Sp. zo.o. sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM