Epinephrine (Adrenaline) + Lidocaine

Thông tin chung của thuốc kết hợp Epinephrine (Adrenalin) + Lidocaine

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Epinephrine (Adrenalin) + Lidocaine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Epinephrine (Adrenalin) + Lidocaine

Phân loại: Thuốc gây tê. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N01BB52.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Epicain (1:100,000); Lidocaine 2% Epinephrine Normon; Lidonalin; Lignospan Standard; Medicaine injection 2% (1:100.000); Octocaine 100; Xilonibsa 2%; Lidocain-Adrenalin Egis.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 2%. Mỗi ống 1,8ml chứa Lidocain hydroclorid 36mg/1,8ml; Epinephrin 0,018mg/1,8ml.

Thuốc tham khảo:

LIGNOSPAN STANDARD
Mỗi ống 1,8 ml thuốc có chứa:
Epinephrine …………………………. 0,018 mg
Lidocaine …………………………. 36 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Lignospan Standard (Epinephrine + Lidocaine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc Lidocaine + Epinephrine 2% (1:100,000) được chỉ định để gây tê bằng cách tiêm ngấm và dẫn truyền trong phẫu thuật nha khoa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Gây tê tại chỗ. Không được tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng:

Liều dùng của Lidocaine + Epinephrine 2% (1:100,000) là:

Tiêm bắp 6 đến 40mg Lidocain HCl (0,3ml~2ml) nếu gây tê bằng cách tiêm ngấm và dẫn truyền.

Tiêm bắp 60 đến 100mg Lidocain HCl (3~5ml) trong phẫu thuật răng miệng.

Gây tê đoạn cuối, liều 1 mL là đủ. Gây tê thần kinh, liều 1.5-2 mL. Liều tối đa trong 24 giờ là 500 mg lidocaine, không quá 7 mg/kg ở người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng thuốc Lidocaine + Epinephrine trong các trường hợp sau:

Có tiền sử bị xuất hiện các triệu chứng không mong muốn khi dùng thuốc này.

Có tiền sử quá mẫn với thuốc co mạch.

Có tiền sử tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch, cường giáp, tiểu đường, bệnh lý ở hệ thống mạch máu.

4.4 Thận trọng:

Khi dùng Lidocaine + Epinephrine 2% (1:100,000), phải chuẩn bị sẵn biện pháp cấp cứu bởi vì thuốc có thể gây sốc.

Vì không có một phương pháp nào có thể tránh tuyệt đối các tác dụng ngoại ý có thể xảy ra khi dùng thuốc, do đó cần phải chuẩn bị những vấn đề sau để có thể giúp cho người bệnh càng ít bị sốc càng tốt:

Theo dõi sát mọi thể trạng của người bệnh.

Dùng liều thấp nhất có tác dụng.

Trong trường hợp tiêm vào vùng có mạch máu, phải dùng liều thấp nhất.

Phải chắc chắn rằng kim tiêm đã được tiêm đúng chỗ.

Tiêm thuốc càng chậm càng tốt.

Dùng thuốc thật cẩn thận nếu gây tê trên bề mặt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tuỳ theo liều sử dụng, có thể tác dụng nhẹ lên chức năng tâm thần và suy giảm tạm thời sự vận động và phối hợp động tác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Sự an toàn của thuốc khi dùng cho người mang thai vẫn chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc người mang thai nếu lợi ích của việc điều trị được đặt lên trên mọi nguy cơ có thể có khác.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc được phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ nên không có nguy cơ gây tác hại với trẻ bú mẹ vì thể có thể dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ tuần hoàn, hệ thần kinh trung ương: Trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể xuất hiện tình trạng ngủ gà, trạng thái bức rứt, kích động, thị lực bị thu hẹp, chóng mặt, buồn nôn và nôn. Cần phải áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Quá mẫn cảm: Các bệnh lý về da, chứng sung phù có thể xảy ra nhưng hiếm gặp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dung dịch thuốc có chứa Epinephrin nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc ở bệnh nhân đang dùng các thuốc có tác dụng gây tê (gây mê) tiềm ẩn.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp bị nhiễm độc, phải tiến hành các biện pháp sau:

Nếu xuất hiện triệu chứng hạ huyết áp, mặt xanh tái, mạch không đều, khó thở thì phải tiến hành hô hấp nhân tạo ngay lập tức, cho thở oxy, cung cấp dịch và natri cacbonat.

Nếu co giật (tuy hiếm gặp), phải làm hô hấp nhân tạo, cho thở oxy và dùng các chế phẩm diazepam, barbital.

Ðiều trị cho bệnh nhân bị nhiễm độc toàn thân bao gồm kiểm soát cơ co giật và cung cấp không khí đủ oxy, nếu cần thì hỗ trợ hoặc kiểm soát thông khí.

Nếu động kinh xảy ra, bệnh nhân phải được điều trị ngay lập tức bằng cách tiêm tĩnh mạch 100-200 mg thiopentone hoặc tiêm tĩnh mạch 5-10 mg diazepam nhằm giúp thầy thuốc có thể đặt ống nội khí quản và kiểm soát được bệnh nhân bị liệt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Lidocain hydroclorid là thuốc gây tê nhóm amid, tác dụng nhanh và thời gian kéo dài trung bình. Thời gian tác dụng phụ thuộc vào nồng độ sử dụng, liều dùng và dây thần kinh được phong bế.

Cũng như các thuốc gây tê khác, lidocain phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung động dọc theo sợi thần kinh do ngăn chặn sự di chuyển của các ion Na+ đi vào bên trong qua màng tế bào thần kinh. Thuốc gây tê nhóm amid được cho là gây tác động trong kênh Natri của màng tế bào thần kinh.

Epinephrin là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta nhưng trên thụ thể bêta mạnh hơn thụ thể alpha.

Phối hợp Epinephrin với lidocaine nhằm tăng tác dụng giảm đau, tăng cường và kéo dài thời gian gây tê của lidocaine

Cơ chế tác dụng:

Lidocaine là một thuốc gây tê tại chỗ thuộc loại amide, trong nhóm I/b có tính làm ổn định màng tế bào và chống loạn nhịp như đã được Vaughan William xếp loại. Thuốc gây tê bằng cách ngăn sự hình thành và dẫn truyền của xung động thần kinh. Các thuốc gây tê tại chỗ – bao gồm lidocaine – tác dụng bằng cách làm ổn định tính thấm của màng bào tế bào thần kinh đối với ion natri. Ngưỡng kích thích điện tăng dần và do đó ức chế sự dẫn truyền.

Adrenalin (epinephrin) là thuốc tác dụng trực tiếp giống giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Tại chỗ; epinephrine: dễ dàng hấp thụ từ đường tiêu hóa, màng nhầy, da bị tổn thương, các vị trí tiêm bao gồm cả cơ bắp.

Lidocain có pKa =7,9, hệ số phân chia dầu /nước =2,9 và 65% gắn với protein huyết tương (chủ yếu với α1-glycoprotein).

Lidocain có độ thanh thải huyết tương toàn phần là 0,95L /phút, thể tích phân bố ở trạng thái hằng định là 91L thời gian bán hủy 1,6 giờ và tỉ lệ chiết xuất từ mô gan là 0,65. Sự thanh thải của lidocain chủ yếu là do chuyển hoá ở gan và phụ thuộc vào lưu lượng máu ở gan và hoạt tính của các men chuyển hoá.

Thời gian bán hủy ở trẻ sơ sinh (3,2 giờ) khoảng gấp 2 lần so với người trưởng thành.

Phân phối: qua nhau thai và hàng rào máu não. Thể tích phân bố: lidocaine: 1.1-2.1 L / kg. Liên kết với protein: lidocaine: 60-80% thành glycoprotein axit .

Lidocain dễ dàng đi qua nhau thai và nhanh chóng đạt sự cân bằng về phần tự do, nghĩa là phần thuốc không gắn với protein huyết tương. Bởi vì mức độ gắn với protein huyết tương ở thai nhi thấp hơn so với mẹ, nên nồng độ huyết tương toàn phần ở mẹ cao hơn, nhưng nồng độ thuốc không gắn protein thì giống nhau ở mẹ và con. Lidocain được bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng nhỏ không có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nhũ nhi ở liều điều trị.

Chuyển hóa: Lidocaine: 90% qua chuyển hóa qua gan lần 1 thành các chất chuyển hóa có hoạt tính có thể gây độc tính cho hệ thần kinh trung ương. Epinephrine: được chuyển hóa bởi monoamin oxydase và catechol-o-methyltransferase được đưa vào tế bào thần kinh adrenergic; ephedrine được chuyển hóa ở gan.

Bài tiết: Lidocaine: nửa đời thải trừ: 2 giờ; bài tiết qua nước tiểu (<10% không đổi). Ephedrine: bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt động và một lượng nhỏ thuốc không đổi.

Chỉ 2% lidocain được bài tiết dưới dạng không bị biến đổi. Đầu tiên, hầu hết được chuyển hoá thành monoethylglycinexylidie (MEGX) sau đó là glycinexylidide (GX) và 2,6-xylididé. Có đến 70% thuốc thải trừ trong nước tiểu dưới dạng 4-hydroxy-2,6-xylidide.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Natri clorid, natri pyrosulfit, nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM