Thông tin chung của thuốc kết hợp Diprophylline + Terebenthine
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Diprophylline + Terebenthine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Diprophylline + Terebenthine
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm. Thuốc giãn phế quản. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03DA51.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Ozothine à la Diprophylline.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hiện dạng kết hợp này đã dừng lưu hành trên thị trường, các thông tin dưới đây chỉ mang tính tham khảo:
Viên nén bao dùng đường uống chứa các sản phẩm oxy hóa của tinh dầu Terebenthine 20 mg; Diprophylline 150 mg.
Viên đạn dùng đường trực tràng chứa các sản phẩm oxy hóa của tinh dầu Terebenthine 60 mg; Diprophylline 350 mg.
Thuốc tham khảo:
| OZOTHINE À LA DIPROPHYLLINE | ||
| Mỗi viên đạn có chứa: | ||
| Diprophylline | …………………………. | 350 mg |
| Terebenthine | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ trong các bệnh phế quản cấp tính.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Viên nén bao: Dùng đường uống.
Viên đạn: Dùng đặt hậu môn.
Liều dùng:
Dành cho người lớn.
Liều thường dùng đường uống: 4-6 viên/ngày, chia 2 -3 lần (Viên hàm lượng 150 mg/20 mg).
Dạng viên đặt: 1 viên x 1 đến 3 lần một ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Đã biết có dị ứng với tinh dầu terebenthine.
Không dung nạp với diprophylline hay với theophylline.
Suy thận.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Cần đánh giá lại việc điều trị trong những trường hợp :
Ho đàm mủ , sốt hoăc trong các bệnh phổi và phế quản mãn tính,
Các triệu chứng dai dẳng trên 5 ngày.
Thận trọng khi dùng trong những trường hợp :
Suy tim nặng,
Suy mạch vành,
Tăng huyết áp,
Loét dạ dày tá tràng,
Có tiền sử bị động kinh
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Hiện chưa có các thử nghiệm trên động vật về khả năng gây quái thai của tinh dầu terebenthine hay diprophylline.
Trên lâm sàng, thuốc được sử dụng tương đối rộng rãi, không thấy có trường hợp dị tật hay độc tính trên phôi nào được ghi nhận cho đến nay. Tuy nhiên, cần tiến hành thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ học để khẳng định điều này. Tóm lại, do thận trọng, nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Diprophylline qua được sữa mẹ, tránh dùng thuốc này khi cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Liên quan đến các sản phẩm oxy hóa của tinh dầu terebenthine :
Dị ứng.
Liên quan đến diprophylline :
Buồn nôn, nôn, đau thượng vị.
Chóng mặt, nhức đầu, kích động, mất ngủ.
Nhịp tim nhanh.
Run đầu chi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thận trọng khi phối hợp :
Probenicide: làm tăng nồng độ của diprophylline trong huyết tương với nguy cơ quá liều (do ức chế sự bài tiết qua ống thận). Giảm liều diprophylline trong thời gian điều trị với probenicide.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng :
Trường hợp uống một lượng lớn, có thể xảy ra các triệu chứng :
Liên quan đến các sản phẩm oxy hóa của tinh dầu terebenthine :
Đau thượng vị, buồn nôn.
Ho, rối loạn hô hấp.
Liên quan đến diprophylline :
Ở trẻ em : kích động, nhức đầu, nhịp tim nhanh, rung thất, co giật.
Ở người lớn : buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu, nhức đầu, mất ngủ, kích động.
Xử trí :
Điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc có tác động làm loãng dịch tiết đường hô hấp.
Các sản phẩm oxy hóa của tinh dầu terebenthine : được sử dụng như chất làm loãng dịch tiết đường hô hấp.
Diprophylline: là một dẫn xuất của theophylline, làm giãn phế quản do làm giãn cơ trơn.
Cơ chế tác dụng:
Diprophylline là một dẫn xuất theophylin được sử dụng tương tự như theophylline như một thuốc giãn phế quản, chống hen, giãn phế quản do giãn cơ trơn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Diprophylline không chuyển hóa thành theophylline trong thử nghiệm in vivo.
Hấp thu : Hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa.
Phân phối: Thuốc được phân phối rộng, có phân phối vào sữa mẹ.
Bài tiết: Chủ yếu bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ: Khoảng 2 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM