1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Diphenhydramine
Phân loại: Thuốc kháng histamin; chất đối kháng thụ thể histamin H1..
Nhóm pháp lý: đường tiêm là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine); đường uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D04AA32, R06AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Daiticol
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2.. – Việt Nam.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt 1 mg/ ml.
Thuốc tham khảo:
| DAITICOL | ||
| Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa: | ||
| Diphenhydramine | …………………………. | 1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dùng trong các trường hợp:
Đỏ mắt, ngứa mắt, xốn mắt do tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm (nước hồ bơi, khói, bụi khi đi tàu xe…).
Mỏi mắt, cay mắt do đọc nhiều, làm việc nhiều trên máy vi tính.
Làm dịu mắt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng nhỏ mắt
Liều dùng:
Nhỏ vào mắt 2 – 3giọt mỗi lần, mỗi ngày nhỏ vài lần.
Chú ý: Không sử dụng thuốc sau khi mở nắp 15 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Không dùng cho trẻ sơ sinh.
Bệnh nhân tăng nhãn áp.
4.4 Thận trọng:
Đậy kín sau khi dùng.
Tránh làm nhiễm bẩn đầu chai thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng vì thuốc có thể gây dãn đồng tử dẫn đến nhìn lóa, nhìn mờ.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Không ảnh hưởng.
Thời kỳ cho con bú:
Không ảnh hưởng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể có cảm giác nóng tại chỗ nhưng sau đó hết ngay.
Thuốc có thể gây giãn đồng tử dẫn đến nhìn lóa, nhìn mờ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể làm giảm phần lớn các ADR nhẹ bằng cách giảm liều diphenhydramin hoặc dùng thuốc kháng histamin khác. Có thể làm giảm các triệu chứng về tiêu hóa bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc với sữa
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có thông tin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Kẽm sulfat có tác dụng sát khuẩn, dùng để sát trùng mắt.
Diphenhydramin HCl là thuốc kháng histamin dùng để trị ngứa mắt, đỏ mắt.
Cơ chế tác dụng:
Diphenhydramin là một thuốc kháng histamin H1, thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể histamin H1 và do đó ngăn cản tác dụng của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, số mũi), da (ban đỏ, ngứa). Diphenhydramin còn có tác dụng gây ngủ và kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe, tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc. Do tính chất kháng muscarin, diphenhydramin được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống Parkinson khác để điều trị sớm chứng run trong hội chứng Parkinson và thuốc cũng có thể có ích trong điều trị các phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra. Nhưng cũng cần lưu ý là bản thân diphenhydramin cũng có thể gây phản ứng ngoại tháp. Thuốc còn được dùng để điều trị ngắn ngày chứng mất ngủ. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để bôi ngoài da để điều trị chứng ngứa và đau do tốn thương da.
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri tetraborat, Acid boric, Glycerin, Natri clorid, Nipagin, Nipasol, L- Menthol, Nước cất vừa đủ.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam