Fleet Phospho-soda, Ginger-Lemon Flavored (Dibasic Sodium Phosphate + Monobasic Sodium Phosphate)

Dibasic Sodium Phosphate + Monobasic Sodium Phosphate – Fleet Phospho-Soda

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Fleet Phospho-Soda

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Fleet Phospho-Soda (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dibasic Sodium Phosphate + Monobasic Sodium Phosphate (Monobasic natri phosphate + dibasic natri phosphate)

Phân loại: Thuốc nhuận tràng. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AG01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Fleet Phospho-Soda

Hãng sản xuất : C.B Fleet Company Inc.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống: Monobasic Natri Phosphat (2,4 g/ 5ml) và Dibasic Natri Phosphat (0,9 g /5ml)

Thuốc tham khảo:

FLEET PHOSPHO-SODA
Mỗi 118mL dung dịch có chứa:
Monobasic Sodium Phosphate …………………………. 19 g
Dibasic Sodium Phosphate …………………………. 7 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Fleet Phospho-soda, Ginger-Lemon Flavored (Dibasic Sodium Phosphate + Monobasic Sodium Phosphate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Do có tính nhuận tràng, Fleet Phospho – Soda có thể sử dụng cho bệnh nhân táo bón không thường xuyên.

Do có tính xổ, thuốc có thể sử dụng góp phần làm sạch phân cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật, chụp X-quang hoặc nội soi. Thuốc thường làm di chuyển khối phân trong vòng 30 phút đến 6 giờ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Sử dụng để nhuận tràng trong trường hợp táo bón không thường xuyên:

Để đạt được kết quả tốt nhất, uống thuốc khi dạ dày rỗng, ít nhất 30 phút trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ để thuốc tác dụng qua đêm. Hòa tan liều đề nghị với 1 cốc nước đun sôi để nguội(240ml). Uống thuốc, sau đó uống thêm 1 cốc nước nữa. Không uống thêm thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Xem phần cảnh báo. Uống nước càng nhiều càng giúp bù lượng dịch mà bạn mất để làm mềm và di chuyển khối phân.

Liều nhuận tràng và cách dùng:

Tuổi (năm) Bước 1 Bước 2 Liều cao nhất trong 24 giờ*
Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi Trộn 15 ml thuốc (1 thìa canh) trong 1 cốc nước đun sôi để nguội đầy (240 ml).Uống Uống thêm ít nhất 1 cốc nước (240 ml) 45 ml (3 thìa)
10 – 11 tuổi 15 ml (1 thìa)
5 – 9 tuổi Trộn 7,5 ml thuốc (1/2 thìa canh) trong 1 cốc nước đun sôi để nguội đầy (240 ml). Uống Uống thêm ít nhất 1 cốc nước (240 ml) 7,5 ml (1/2 thìa)
Dưới 5 tuổi Không được dùng Không được dùng Không được dùng

* Không uống thêm quá lượng thuốc này trong vòng 24 giờ.

Liều dùng để xổ và cách dùng:

Liều đầu tiên:

Trộn 45 ml Fleet Phospho – Soda trong một cốc nước đầy (240 ml). Uống.

Ngay sau đó, uống thêm ít nhất 1 cốc nước đầy nữa ( 240 ml)

Uống thêm ít nhất 5 cốc nước đầy ( mỗi cốc 240 ml) trước khi uống liều thứ 2.

Liều thứ 2:

Trộn 45 ml Fleet Phospho – Soda trong một cốc nước đầy (240 ml). Uống.

Ngay sau đó, uống thêm ít nhất 1 cốc nước đầy nữa ( 240 ml)

Có thể uống thêm nước càng nhiều càng tốt cho đến trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm 3 giờ.

Liều uống buổi sáng:

Liều đầu tiên uống lúc 10 giờ sáng của ngày hôm trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm.

Liều thứ 2 uống lúc 8 giờ tối của buổi tối trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm

Liều uống buổi tối:

Liều đầu tiên uống lúc 9 giờ tối trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm

Liều thứ 2 uống lức 9 giờ sáng của ngày phẫu thuật hoặc xét nghiệm.

Ngày trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm:

Ăn sáng bình thường.

Không uống hoặc ăn gì có màu đỏ hoặc màu tím hoặc sữa.

Không uống bất cứ đồ uống nào có chứa cồn.

Nên ăn các đồ ăn để giảm các chất cặn bã của bữa trưa (phải được ăn trước 2 giờ chiều) ví dụ: Cháo yến mạch (cháo gạo), bánh mì và trứng, rau không kèm ngũ cốc, mì với súp loãng.

Liều dùng:

Liều nhuận tràng:

Liều lớn nhất trong 24 giờ:

Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: 45ml (3 thìa canh 15ml)

Trẻ em 10 – 11 tuổi: 15ml (1 thìa canh)

Trẻ em 5 – 9 tuổi: 7,5ml (nửa thìa canh)

Trẻ em dưới 5 tuổi: Không sử dụng

Liều dùng để xổ:

Sử dụng để làm sạch phân cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật, chụp X – quang hoặc nội soi:

Liều đề nghị cho bệnh nhân trên 18 tuổi là 90 ml, được uống mỗi lần 45 ml cách nhau 10 – 12 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định chung:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc;

Tắc nghẽn, thủng đường tiêu hóa.

Chống chỉ định khi dùng với mục đích nhuận tràng:

Không sử dụng thuốc này:

Nếu bạn đang bị suy tim sung huyết

Nếu bạn đang có các vấn đề nghiêm trọng về thận

Trẻ em dưới 5 tuổi

Chống chỉ định khi dùng với mục đích xổ:

Không sử dụng thuốc này:

Nếu bạn dị ứng (mẫn cảm) với monodibasic natri phosphat monohydrat, dibasic natri phosphat heptahydrat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nếu bạn dưới 18 tuổi

Nếu bạn buồn nôn, nôn hoặc đang đau bụng

Nếu bạn bị suy thận

Nếu bạn tăng dịch bất thường trong ổ bụng (giữa phúc mạc và các cơ quan trong ổ bụng)

Nếu bạn nghi ngờ bị tắc nghẽn, thủng hoặc liệt đường tiêu hóa

Nếu bạn có hoặc mắc phải chứng ruột lớn (chứng to đại tràng)

Nếu bạn đang tiến triển viêm nhiễm do khối phân

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị mắc bất kể chứng nào ở trên. Bác sĩ của bạn sẽ quyết định xem thuốc này có thích hợp với bạn hay không.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng và cảnh báo ( khi dùng với mục đích nhuận tràng)

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nếu bạn:

Đang trong chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt

Đang được chăm sóc y tế bất cứ bệnh gì

Đang có thai hoặc nuôi con bú

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ thuốc nhuận tràng nào nếu bạn:

Buồn nôn, nôn hoặc đau bụng

Có sự thay đổi bất thường trong thói quen đi cầu kéo dài hơn 2 tuần

Đã sử dụng 1 thuốc nhuận tràng kéo dài hơn 2 tuần

Ngừng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn:

Chảy máu trực tràng

Không có sự di chuyển khối phân sau hơn 6 giờ do tình trạng mất nước có thể xảy ra

Có bất cứ triệu chứng nào của cơ thể cho thấy bạn đang bị mất dịch nhiều hơn lượng nước bạn uống vào. Đây được gọi là tình trạng mất nước. Các triệu chứng này có thể dẫn đến các tình trạng nghiêm trọng.

Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em. Trong trường hợp quá liều hoặc ngộ độc, hỗ trợ y tế càng sớm càng tốt.

Thận trọng và cảnh báo ( khi dùng với mục đích xổ)

Sử dụng thận trọng nếu:

Thể trạng yếu hoặc bệnh nhân người già

Bạn bị bệnh tim hoặc thận

Bạn đang dùng hậu môn giả hoặc đang làm thủ thuật mở thông hồi tràng

Bạn đang phải ăn kiêng muối nghiêm ngặt, hoặc đang bị rối loạn điện giải (rối loạn nồng độ các muối trong cơ thể) hoặc đang có nguy cơ bị các rối loạn điện giải.

Miệng lọ thuốc được nút kín để đảm bảo an toàn cho bạn. Nếu nút có in dòng chữ “ Nút chặt để bảo vệ ” đã bị vỡ hoặc mất, bạn không nên sử dụng lọ thuốc đó.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc này nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc nuôi con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc này nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc nuôi con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Xem các phần trên liên quan đến CẢNH BÁO và THẬN TRỌNG trong khi sử dụng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Bệnh nhân nên được khuyến khích uống nước càng nhiều càng tốt để ngăn tình trạng mất nước. Uống đồng thời với bất kỳ dung dịch không tương đương có tác dụng xổ nào có thể dẫn đến mất quá nhiều nước dẫn đến mất nước hoặc thiếu máu. Mất nước và thiếu máu do dùng thuốc xổ có thể trầm trọng thêm bởi các dung dịch không tương đương. Buồn nôn, nôn, mất cảm giác thèm ăn, hoặc sử dụng các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE-Is), thuốc chặn thụ thể angiotensin (ARBS), các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) và lithi hoặc các thuốc khác có ảnh hưởng đến nồng độ điện giải có thể liên quan đến suy thận cấp. Hiếm có các báo cáo về suy thận cấp khi dùng các thuốc xổ, bao gồm cả các muối natri phophat và PEG-3350.

Trong khi uống Fleet Phospho – Soda, sự hấp thu của các thuốc qua đường tiêu hóa có thể bị làm chậm lại hoặc thậm chí ngừng hoàn toàn. Hiệu quả của các thuốc đường uống thông thường (như các thuốc tránh thai đường uống, các thuốc chống đái tháo đường, các kháng sinh) có thể bị giảm hoặc mất tác dụng. Cũng nên chú ý với các thuốc kéo dài thời gian QT.

Không nên sử dụng đồng thời với một thuốc có chứa natri phosphat.

4.9 Quá liều và xử trí:

Uống thuốc nhiều hơn liều khuyến cáo trong 24 giờ có thể gây hại.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Đây là hỗn hợp các muối phospho sodium có tác dụng nhuận trường mạnh nhờ cơ chế thẩm thấu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Nước cất, Glycerin, Natri saccharin, Natri benzoat, hương vị gừng – chanh.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Fleet Phospho-Soda do C.B Fleet Company Inc. sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM