1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Diacerein
Phân loại: Thuốc chống thoái hóa khớp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AX21.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Diaricin , Entexin, Eucosmin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 50 mg, 100mg
Thuốc tham khảo:
| DIARICIN | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Diacerein | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| EUCOSMIN | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Diacerein | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm.
Không khuyến cáo điều trị bằng diacerein cho những bệnh nhân thoái hóa khớp hông có tiến triển nhanh do những bệnh nhân này có thể đáp ứng yếu hơn với diacerein.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào bữa tối). Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.
Liều dùng:
Việc sử dụng diacerein nên được bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp.
Liều cho bệnh nhân từ 15 – 65 tuổi
Do một số bệnh nhân có thể bị đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo: 1 viên /ngày, vào bữa tối trong vòng 2 đến 4 tuần đầu sau đó có thể tăng lên liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (một viên vào bữa sáng và một viên vào buổi tối). Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.
Bệnh nhân bị suy thận có độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút
Nên giảm liều xuống một nửa so với liều thường dùng.
4.3. Chống chỉ định:
Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc và các dẫn xuất Anthraquinon khác.
Người trên 65 tuổi.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Người có bệnh về gan hoặc tiền sử mắc bệnh gan.
Người bị rối loạn đường ruột như viêm đại tràng, bệnh Crohn.
Người đang bị tắc ruột hoặc bán tắc ruột.
4.4 Thận trọng:
Tiêu chảy:
Uống diacerein thường xuyên có thể gây tiêu chảy (xem phần Tác dụng không mong muốn), từ đó dẫn tới mất nước và giảm kali máu. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerein khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sĩ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế.
Nên thận trọng khi sử dụng Diacerein cho những bệnh nhân có sử dụng thuốc lợi tiểu do làm tăng nguy cơ mất nước và giảm kali máu. Đặc biệt thận trọng đề phòng giảm kali máu khi bệnh nhân có sử dụng đồng thời các glycosid tim (digoxin, digitoxin)
Tránh sử dụng Diacerein với các thuốc nhuận tràng
Nhiễm độc gan
Tăng nồng độ enzym gan huyết thanh và các triệu chứng tốn thương gan cấp tính đã được ghi nhận trong thời gian Diacerein lưu hành trên thị trường
Trước khi điều trị bằng Diacerein, nên hỏi bệnh nhân bằng về các bệnh mắc kèm và tiền sử, đặc biệt là các bệnh về gan và sàng lọc nguyên nhân chính gây ra bệnh gan tiến triển. Nếu chẩn đoán mắc các bệnh gan được xác định, chống chỉ định dùng Diacerein.
Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu tổn thương gan và thận trọng khi sử dụng diacerein đồng thời với các thuốc có thể gây tổn thương gan. Khuyến cáo bệnh nhân giảm uống rượu khi đang điều trị bằng Diacerein
Ngừng dùng Diacerein nếu phát hiện tăng enzym gan hay nghỉ ngờ có dấu hiệu hoặc triệu chứng của tổn thương gan. Tư vấn cho bệnh nhân về những dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc gan và yêu cầu bệnh nhân liên lạc ngay với bác sĩ điều trị trong trường hợp phát hiện dấu hiệu của tổn thương gan
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Được dùng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rối loạn tiêu hóa:
Rất hay gặp (ADR>1/10): tiêu chảy, đau bụng.
Thường gặp (1/10>ADR>1/100): Tăng nhu động ruột, đầy hơi.
Các tác dụng này sẽ thuyên giảm khi tiếp tục sử dụng thuốc. Trong một số trường hợp xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng có biến chứng như mất nước và rối loạn cân bằng điện giải.
Rối loạn hệ gan mật:
Ít gặp: Tăng enzym gan và huyết thanh.
Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp (1/10>ADR>1/100): Ngứa, ban da, chàm.
Dữ liệu từ theo dõi hậu mại
Rối loạn hệ gan mật:
Các trường hợp tổn thương gan cấp tính, bao gồm cả tăng men gan huyết thanh và các trường hợp viêm gan có liên quan đến diacerein đã được báo cáo trong thời gian hậu mại. Phần lớn các trường hợp này xảy ra trong những tháng đầu tiên khi bắt đầu điều trị. Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng tổn thương gan trên bệnh nhân.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh dùng đồng thời với các thuốc chứa muối, oxid hoặc hydroxid nhôm, calci và magnesi vì chúng làm giảm hấp thu Diacerein.
Tránh dùng với các thuốc nhuận tràng và thuốc kháng sinh vì sẽ tăng nguy cơ tiêu chảy
Sử dụng Diacerein có thể gây tiêu chảy và giảm kali máu, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu (Thuốc lợi tiểu quai và các thiazid) hay với các glycosid tim (digoxin, digitoxin) do làm tăng nguy cơ loạn nhịp
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: tiêu chảy.
Xử trí: Cần ngưng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng, bao gồm bù nước, phục hồi cân bằng điện giải nếu cần thiết.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Diacerein là một loại thuốc tác dụng chậm của nhóm Anthraquinon, được sử dụng để điều trị viêm xương khớp (sưng và đau ở các khớp). Diacerein có hoạt tính chống viêm nhờ vào cơ chế ức chế hoạt động của Interleukin-1, một Protein tham gia vào quá trình viêm và có vai trò quan trọng trong các bệnh về khớp.
Cơ chế tác dụng:
Diacerein điều trị triệu chứng viêm xương khớp, tác dụng chậm, theo hai cơ chế:
In vitro, diacerein ức chế sự tổng hợp interleukin-1, là chất chủ yếu gây tiêu hủy sụn.
Tác động trên sự tổng hợp proteoglycan và acid hyaluronic là thành phần chủ yếu của sụn.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Diacerein được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau uống. Thức ăn làm giảm quá trình hấp thu của thuốc khoảng 25%. Sau khi uống 50 mg Diacerein, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2,5 giờ, với nồng độ đỉnh trong máu đạt được là 3mg/L. Diacerein gắn rất nhiều với protein huyết tương, chủ yếu với albumin 99% . Thuốc được chuyển hóa ở gan thành Rhein có tác dụng. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu khoảng 80%, phần còn lại thải trừ qua đường khác.Thời gian bán thải khoảng 7-8 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Povidone K30, Silicon dioxide dạng keo (aerosil), Magnesium stearate
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.