Clesspra DX (Dexamethasone + Tobramycin)

Dexamethasone + Tobramycin – Clesspra DX/Eyedin DX/Tobraquin

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Clesspra DX, Eyedin DX, Tobraquin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Clesspra DX, Eyedin DX, Tobraquin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dexamethasone + Tobramycin

Phân loại: Thuốc nhỏ mắt kết hợp corticosteroids và chống nhiễm khuẩn..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07CB04, S01CA01.

Biệt dược gốc: Tobradex

Biệt dược: Clesspra DX, Eyedin DX, Tobraquin

Hãng sản xuất : Makcur Laboratories Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch nhỏ mắt/ Thuốc mỡ tra mắt Tobramycin 0,3% và Dexamethasone 0,1%.

Thuốc tham khảo:

CLESSPRA DX
Mỗi ml hỗn dịch có chứa:
Tobramycin …………………………. 3 mg
Dexamethasone …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Clesspra DX (Dexamethasone + Tobramycin)

EYEDIN DX
Mỗi ml hỗn dịch có chứa:
Tobramycin …………………………. 3 mg
Dexamethasone …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Eyedin DX (Dexamethasone + Tobramycin)

TOBRAQUIN
Mỗi ml hỗn dịch có chứa:
Tobramycin …………………………. 3 mg
Dexamethasone …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Tobraquin (Dexamethasone + Tobramycin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

CLESSPRA DX được chỉ định trong các trường hợp viêm mắt có đáp ứng với glucocorticoid kèm theo nhiễm khuẩn ở mắt hoặc nguy cơ nhiễm khuẩn ở mắt cao.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Lắc kỹ lọ thuốc trựớc khi sử dụng.

Cẩn thận không để đầu ống nhỏ giọt chạm vào mí mắt, khu vực xung quanh hoặc các bề mặt khác.

Đậy kín lọ sau khi sử dụng.

Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, thời gian dùng giữa các thuốc là 5 phút. Thuốc mỡ mắt nên được dùng cuối cùng.

Liều dùng:

Cứ 4 hay 6 giờ, nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mỗi mắt. Trong 24 hay 48 giờ đầu, có thể tăng liều: cứ 2 giờ, nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mỗi mắt. Số lần dùng thuốc giảm dần khi bệnh được cải thiện.

4.3. Chống chỉ định:

Viêm giác mạc do nhiễm herpes simplex biểu mô (viêm giác mạc sợi nhánh), bệnh đậu bò, thuỷ đậu, nhiêm virút giác mạc và kết mạc. Nhiễm vi nấm mắt. Các bệnh nấm mắt. Loét giác mạc. Mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm.

4.4 Thận trọng:

Không tiêm thuốc CLESSPRA DX vào mắt.

Chỉ được dùng thuốc trong vòng 1 tháng sau khi đã mở nắp lọ.

Như các kháng sinh khác, khi dùng kéo dài có thể gây ra sự phát triển quá mức củạ các vi sinh vật không nhạy cảm bao gồm cả nấm. Nếu có bội nhiễm, nên áp dụng phương pháp trị liệu thích hợp. Có thể xảy rạ hiện tượng mẫn cảm chéo với các kháng sinh nhóm Aminoglycosid. Nếu có hiện tượng quá mẫn cảm với thuốc xảy ra, cần ngừng ngay thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Sử dụng corticoid kéo dài có thể dẫn đến tăng nhãn áp và đục thuỷ tinh thể dưới bao sau. Sử dụng thuốc dài ngày có thể làm giảm đáp ứng của cơ thể và vì vậy tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát ở mắt, che lấp dấu hiệu nhiễm trùng. Nên đề phòng khả năng nhiễm nấm giác mạc sau khi sử dụng corticoid kéo dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tobramycin đã đựợc chứng minh gây điếc bẩm sinh cả hai bên tai không hồi phục khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Vì vậy, cần phải cân nhắc lợi hại thật cẩn thận khi phải dùng thuốc này trong những tình trạng đe doạ tính mạng hoặc trong những bệnh nặng mà các thuốc khác không dùng được hoặc không có hiệu lực.

Thời kỳ cho con bú:

Tobramycin được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Tuy nhiên, thuốc rất ít được hấp thu qua đường uống và chưa có vấn đề gì với trẻ đang bú được thông báo.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các dụng không mong muốn thường gặp nhất của dung dịch nhỏ mắt có chứa tobramycin là quá mẫn và nhiễm độc tại chỗ ở mắt (bao gồm: ngứa và sưng mi mắt, đỏ kết mạc) và gây độc với tiền đình và ốc tai (đặc biệt ở những người bệnh có bệnh thận). Dưới 3% bệnh nhân được điều trị với Tobramycin có các phản ứng này. Các phản ứng tương tự có thể xảy ra khi dùng các kháng sinh khác thuộc nhóm aminoglycosid. Nếu dùng đồng thời dung dịch nhỏ mắt tobramycin với các kháng sinh toàn thân khác thuộc nhóm aminoglycosid, nên chú ý theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của dung dịch nhỏ mắt có chứa Dexamethason là tăng nhãn áp, đục thuỷ tinh thể dưới bao sau và chậm liền vết thương.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nếu CLESSPRA DX được dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid khác, thì có thể gây tăng độc tính của thuốc và vì vậy cần phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trên lâm sàng, các triệu chứng điển hình cùa sự quá liều dung dịch nhỏ mắt tobramycin và dexamethason (viêm kết mạc dạng chấm, đỏ măt chảy nước mắt nhiều, phù và ngứa mi mắt) có thể giống như các tác dụng phụ ở một số bệnh nhân.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý:

Kết hợp giữa kháng nhóm aminoglycosid và steroid.

Tobramycin có tác dụng trên các vi khuẩn thường gặp sau: Staphylococci, bao gồm S. aureus và S.epidermidis, bao gồm chủng kháng penicillinase. Streptococci, bao gồm một số loài beta tan huyết nhóm A, một số loài không gây tan huyết, và Streptococcus pneumoniae, Peudomonas aeruginosa, E.coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, hầu hết chủng Proteus vulgaris, các loài species.

Dexamethason là dẫn xuất corticosteroid có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Cơ chế tác dụng:

Tobramycin diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn ở cấp độ tiểu đơn vị 30S của ribosom vi khuẩn.

Dexamethason là corticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, kháng dị ứng và ức chế miễn dịch.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có số liệu về mức độ hấp thu toàn thân của thuốc. Tuy nhiên, người ta biết rằng có thể có sự hấp thu toàn thân đối với các thuốc dùng tại chỗ ở mắt.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Edetat dinatri, dung dịch Benzalkonium clorid, natri clorid, trinatri citrat, natri bisulphit, creatinin, borax, polysorbat 80, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Chỉ được dùng thuốc ưong vòng 1 tháng sau khi đã mở nắp lọ.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Clesspra DX do Makcur Laboratories Ltd. sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM