Polydexa (Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B)

Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B – Polydexa

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Polydexa

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Polydexa (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhỏ mắt, nhỏ tai dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01CA01

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Polydexa

Hãng sản xuất : Pharmaster

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ tai : Mỗi 100ml có chứa Neomycin sulfate 1g tương đương 650000IU, Polymyxin B sulphate 1000000IU, Dexamethasone natri metasulphobenzoate 0.1g.

Thuốc tham khảo:

POLYDEXA
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Neomycine …………………………. 6.500 IU
Polymyxine B …………………………. 10.000 IU
Dexamethasone …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Polydexa (Dexamethasone + Neomycin + Polymyxin B)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tại chỗ viêm tai ngoài do nhiễm khuẩn (đặc biệt chàm nhiễm khuẩn ổng tai ngoài) với màng nhĩ còn nguyên.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tại chỗ. Nhỏ tai.

Cách lắp ống nhỏ giot:

Cắt lớp bao đựng ống nhỏ giọt.

Mở nắp lọ bằng cách kéo miếng kim loại theo chiều mũi tên, khi vòng kim loại bị tách ra, gở nắp đậy lọ thuốc.

Lắp ống nhỏ giọt vào lọ.

Tháo nắp đậy ống nhỏ giọt.

Không nên bóp ống nhỏ giọt quá mạnh

Làm ấm chai thuốc trong tay vài phút trước khi dùng để tránh những cảm giác khó chịu do tai tiếp xúc với dung dịch lạnh.

Để nhỏ thuốc vào tai:

Nghiêng đầu qua phía tai không đau để tai đau hướng lên trên.

Nhỏ vài giọt thuốc vào tai đau.

Kéo nhẹ nhiều lần trên vành tai để thuốc chảy sâu vào ống tai.

Giữ nghiêng đầu trong khoảng 5 phút

Khi thẳng đầu trở lại, một ít thuốc có thể chảy ra, dùng giấy thấm lau khô.

Đậy nắp ống nhỏ giọt sau khi dùng.

Bỏ lọ thuốc khi hết thời gian điều trị; không giữ phần thuốc còn lại để dùng cho lần sau.

Liều dùng:

Người lớn: 1 – 5 giọt, 2 lần/ngày.

Trẻ em: 1 – 2 giọt, tùy theo tuổi, 2 lần/ngày.

Nhỏ thuốc vào tai bị bệnh vào buổi sáng và buổi tối.

Thời gian điều trị thường là 7 ngày..

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc này không được dùng nếu bệnh nhân:

Dị ứng với neomycin, polymyxin B, dexamethason hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Màng nhĩ bị thủng.

Tai ngoài bị nhiễm virus (thủy đậu hoặc Herpes).

4.4 Thận trọng:

Phải kiểm tra sự nguyên vẹn của màng nhĩ trước khi cho dùng thuốc.

Nếu bị thủng màng nhĩ, thuốc có thể tiếp xúc với cấu trúc của tai giữa và gây tác dụng độc tai bất hồi phục (điếc và mất thăng bằng).

Ngưng thuốc ngay nếu xảy ra phát ban da hay có bất kỳ dấu hiệu phản ứng dị ứng tại chỗ hoặc toàn thân.

Không nên dùng thuốc này đồng thời với các thuốc nhỏ tai khác.

Dung dịch này không được dùng để chích hoặc uống.

Khi dùng, tránh chạm ngón tay hoặc tai vào đầu ổng nhỏ giọt nhằm giảm nguy cơ nhiểm khuẩn.

Vận động viên nên được khuyến cáo vì thuốc này chứa hoạt chất (dexamethasone) có thể cho kết quả dương tính với những xét nghiệm chống dùng chất kích thích.

Nếu bệnh không cải thiện sau 10 ngày điều trị, bệnh nhân nên được khám lại để xem xét lại bệnh trạng và cách điều trị

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cũng giống như khi nhỏ mắt bất cứ thuốc nào khác, nhìn mờ tạm thời và các rối loạn thị giác có thể làm ảnh hưởng tới khả năng lái xe và điều khiển máy móc của bệnh nhân. Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được lái xe hoặc điều khiển máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc này chỉ dùng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú theo ý kiến bác sĩ. Nếu phát hiện thấy có thai, nên hỏi ý kiến bác sĩ vì chỉ bác sĩ mới đánh giá được sự cần thiết của việc điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc này chỉ dùng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú theo ý kiến bác sĩ. Nếu phát hiện thấy có thai, nên hỏi ý kiến bác sĩ vì chỉ bác sĩ mới đánh giá được sự cần thiết của việc điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng tại chỗ (kích ứng), dị ứng với kháng sinh (neomycin, polymyxin B).

Do có chứa thiomersal có nguy cơ bị chàm và phản ứng dị ứng; kích ứng da.

Nếu màng nhĩ bị thủng, biểu hiện điếc và mất thăng bằng

Chọn lọc vi khuẩn kháng thuốc và phát triển nhiễm nấm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Neomycin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 30S làm cho trình tự sắp xếp các acid amin của vi khuẩn không đúng, tạo ra các protein không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin.

Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Thiomersal, acid citric, natri hydroxide, macrogol 400, polysorbate 80, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Polydexa do Pharmaster sản xuất (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM