Thuốc Medi-Silymarin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Medi-Silymarin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Silymarin
Phân loại: Thuốc bảo vệ tế bào gan.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Medi-Silymarin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 70 mg.
Thuốc tham khảo:
| MEDI-SILYMARIN | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Silymarin | …………………………. | 70 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Hỗ trợ điều trị:
Suy tế bào gan
Thương tổn gan do rượu, hóa chất.
Bảo vệ tế bào gan khi sử dụng các thuốc độc với gan.
Viêm gan mạn tính tiến triển và xơ gan..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Bệnh gan và xơ gan do rượu: 2 viên x 3 lần/ngày, dùng 3-6 tháng.
Điều trị duy trì 1 viên x 3 lần/ngày.
Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần của thuốc,
Bệnh nhân hôn mê gan, vàng da tắc mật và xơ gan ứ mật tiên phát..
4.4 Thận trọng:
Thận trọng cho phụ nữ có thai và cho con bú..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có tài liệu đề cập..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng Silymarin trong thai kỳ..
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng Silymarin trong thai kỳ..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ít gặp: đau đầu, tiêu chảy khi dùng những ngày đầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều: quá liều không gây nguy hiểm đến tính mạng.
Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Silymarin có tác dụng bảo vệ tế bào gan và chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan.
Tác dụng bảo vệ tế bào gan đã được chứng minh không chỉ trong các thí nghiệm dùng những tác nhân cổ điển tấn công lên gan như tetrachlorur carbon, Thioacetamide, D- galactosamine, alcol ethylic v.v… mà còn trên các tổn thương nặng ở gan gây bởi Phalloidin, alpha-amanitin và Frog virus 3(FV 3).
Cơ chế tác dụng:
Silymarin được dùng để điều trị các rối loạn ở gan. Thử nghiệm trên thú silymarin được dùng để ngăn ngừa các rối loạn ở gan, thuốc giúp tăng cường chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, do đó dẫn đến kích hoạt sự phát triển và sự tái tạo tế bào gan.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống 140mg Silymarin, nồng độ của hoạt chất đạt được ở mật từ 10 đến 30 kg. Đào thải qua mật kéo dài khoảng 24 giờ. Đào thải qua thận thấp, khoảng 3%..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tinh bột mì, Lactose, MgCO3, Gelatin, Magnesi stearate, talc, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Vàng tartrazin, Oxit sắt đen, Titan dioxyd, talc, nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin..
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM