Clindamycin – Pyclin/Clindastad inj/Clindamycin Stada

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clindamycin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Lincosamide.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01FF01, G01AA10, D10AF01.

Biệt dược gốc: DALACIN C, DALACIN T

Biệt dược: Pyclin , Clindamycin Stada, Clindastad inj.

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dạng uống: Viên nang (clindamycin hydroclorid): 150 mg và 300 mg,

Dạng tiêm (clindamycin phosphat): 300 mg/2 ml, 600 mg/4 ml.

Thuốc tham khảo:

PYCLIN 300
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Clindamycin …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CLINDASTAD 300
Mỗi ống tiêm có chứa:
Clindamycin …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CLINDASTAD 600
Mỗi ống tiêm có chứa:
Clindamycin …………………………. 600 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Clindamycin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí: Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus và chủng nhạy cảm Chlamydia trachomatis. Clindamycin được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với penicilin hoặc các bệnh nhân sử dụng penicilin không thích hợp.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm hầu họng, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm trùng huyết.

Nhiễm khuẩn trong màng bụng: Viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng.

Nhiễm khuẩn phụ khoa, tử cung: Nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông, viêm tế bào chậu hông, viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.

Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicilin.

Trứng cá, hoại thư sinh hơi, chấn thương xuyên mắt.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nang được sử dụng bằng đường uống. Nên uống thuốc với 1 ly nước đầy.

Dạng tiêm: Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng:

Dạng viên nang:

Người lớn:

Liều dùng có thể thay đổi từ 150 300mg hoặc 300 450mg, mỗi 6 giờ tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn.

Trẻ em:

Nhiễm trùng nặng: 8 16mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần.

Trường hợp rất nặng: 16 20mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn do Streptococcus tán huyết beta nhóm A nên điều trị tối thiểu trong 10 ngày.

Để tránh kích ứng thực quản nên uống thuốc với nhiều nước.

Bệnh nhân cao tuổi: Thời gian bán hủy, thể tích phân bố và độ thanh thải, mức độ hấp thu sau khi uống thuốc không bị thay đổi theo sự gia tăng tuổi tác. Việc phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng không phát hiện bất kỳ sự gia tăng độc tính liên quan đến tuổi. Do đó, yếu tố tuổi tác không ảnh hưởng đến liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận, suy gan: Nên giảm liều clindamycin đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, không cần thiết giảm liều nếu suy thận nhẹ đến vừa và bệnh gan.

Dạng ống tiêm:

Liều dùng và cách dùng tùy thuộc vào độ nặng của bệnh, tình trạng của bệnh nhân và tính nhạy cảm của tác nhân gây bệnh.

Thuốc tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch ngắt quãng hay liên tục với dung dịch pha loãng không quá 12 mg/ml, với tốc độ không quá 30 mg/phút. Trong 1 giờ không tiêm tĩnh mạch quá 1,2 g, cũng không nên tiêm bắp quá 600 mg một lần.

Người lớn:

Liều tiêm thông thường 600 mg đến 1,2 g/ngày chia làm 2 – 4 lần/ngày; nhiễm khuẩn nghiêm trọng có thể tăng lên 2,7g/ngày và liều tiêm tĩnh mạch tăng lên 4,8g/ngày chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng.

Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép mô ở những người bệnh mẫn cảm với penicillin: liều 600 mg tiêm bắp hoặc tiêm truyền chậm, 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật.

Viêm phổi sặc: tiêm tĩnh mạch chậm 600 mg clindamycin, 8 giờ một lần, sau đó uống 300 mg clindamycin, 6 giờ một lần, trong 10 – 14 ngày.

Nhiễm khuẩn vùng bụng, vùng chậu ở nữ và các biến chứng khác của nhiễm khuẩn nặng: 2,4g – 2,7g/ngày, chia làm 3-4 lần/ngày.

Chấn thương xuyên mắt: tiêm tĩnh mạch gentamicin 1,5 mg/kg cùng với clindamycin 600 mg.

Hoại thư sinh hơi ở những người bệnh mẫn cảm với penicilin: clindamycin 600 mg, tiêm tĩnh mạch 8 giờ một lần.

Dùng phối hợp trong điều trị viêm não do Toxoplasma ở bệnh nhân AIDS: tiêm tĩnh mạch 600mg cứ 6 giờ một lần, trong ít nhất 6 tuần. Sau đó, uống clindamycin 600mg cứ 8 giờ.

Dùng phối hợp trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS: tiêm tĩnh mạch 600ng – 900mg mỗi 6 – 8 giờ và uống primaquin 15mg – 30mg/lần/ngày, điều trị trong 21 ngày.

Clindamycin uống hay tiêm với liều 20 mg/kg/ngày tối thiểu trong 5 ngày, dùng đơn thuần hay phối hợp với quinine hay amodiaquine để điều trị nhiễm Plasmodium Falciparum đa kháng thuốc.

Trẻ em:

Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 15 – 40 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần/ngày.

Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: 15 – 20 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần/ngày.

Đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng: 15 mg/kg/ngày có thể thích hợp

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hoặc bất cứ thành phẩn nào của thuốc. Bệnh nhân đang bị tiêu chảy.

4.4 Thận trọng:

Có thể gây viêm đại tràng giả mạc do C. difficile.

Clindamycin chỉ nên được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Khi xem xét sử dụng thuốc cần lưu ý loại nhiễm khuẩn và nguy cơ tiểm tàng của bệnh tiêu chảy có thể xảy ra, vì đã có báo cáo vể các ca viêm đại tràng trong suốt hay thậm chí trong 2 3 tuần sau khi dùng clindamycin.

Các nghiên cứu cho thấy độc tố sinh ra bởi Clostridia (đặc biệt là Clostridium difficile) là nguyên nhân chính gây bệnh viêm đại tràng do kháng sinh. Và độc tố này thường nhạy cảm in vitro và vancomycin.

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đại tràng là tiêu chảy từ nhẹ đến nặng, tiêu chảy kéo dài, tăng bạch cầu, sốt, đau bụng, đi tiểu có lẫn máu và chất nhầy. Bệnh có thể tiến triển thành viêm phúc mạc, sốc, chứng to đại tràng và có thể gây tử vong.

Nên ngừng thuốc nếu có biểu hiện tiêu chảy. Bệnh có thể trầm trọng hơn ở bệnh nhân cao tuổi hay bệnh nhân suy nhược. Chẩn đoán bệnh thông qua các triệu chứng lâm sàng nhưng để chắc chắn bệnh viêm đại tràng giả mạc có thể dùng kỹ thuật nội soi.

Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo gần như với tất cả các loại kháng sinh bao gồm clindamycin ở các mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng. Điều trị với kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn chí đường ruột dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile.

C. difficile sản xuất độc tố A và B góp phẩn vào sự phát triển của bệnh CDAD. Độc tố hypertoxin do C. difficile sản xuất làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, bởi vì các nhiễm khuẩn này có thể trơ với điều trị kháng sinh và có thể cẩn phải làm thủ thuật cắt bỏ đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh, cần lưu ý tiền sử bệnh vì CDAD dã được báo cáo xảy ra hơn 2 tháng sau khi dùng các thuốc kháng sinh.

Điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán CDAD ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Điều này có thể tiến triển thành viêm đại tràng bao gồm viêm đại tràng giả mạc ở mức độ từ nhẹ đến gây tử vong. Nếu nghi ngờ hoặc xác nhận tiêu chảy do kháng sinh hay viêm đại tràng do kháng sinh, đang điều trị với kháng sinh bao gồm clindamycin, nên ngừng thuốc và dùng ngay các biện pháp điều trị thích hợp. Trường hợp này chống chỉ định với các thuốc ức chế nhu động ruột.

Phải thận trọng đối với người có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng. Bệnh nhân cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc, cần theo dõi cẩn thận nhu động ruột và bệnh tiêu chảy. Trường hợp tiêu chảy nặng không được sử dụng thuốc này.

Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy liên tục trong quá trình dùng clindamycin nên ngừng dùng thuốc hoặc chỉ tiếp tục nếu có sự theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và có những liệu pháp diều trị phù hợp tiếp theo.

Phản ứng phản vệ. Cần thận trọng khi sử dụng clindamycin cho người bị dị ứng.

Clindamycin cần sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy thận và suy gan nặng, khi dùng liều cao cho những bệnh nhân này cần theo dõi nồng độ clindamycin trong huyết thanh. Clindamycin tích lũy ở những bệnh nhân suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng, nếu sử dụng trong thời gian dài, cần theo dõi kiểm tra thường xuyên chức năng gan, thận.

Clindamycin không qua hàng rào máu não ở liều điều trị. Vì thuốc không khuếch tán đầy đủ vào dịch não tủy nên không dùng thuốc trong điều trị viêm màng não.

Dùng clindamycin có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức, đặc biệt là nấm. Nhất định phải theo dõi bệnh nhân và làm kháng sinh đồ thuờng xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp.

Dùng kéo dài clindamycin, cũng như với bất kỳ thuốc kháng sinh khác, có thể gây bội nhiễm do các vi khuẩn đề kháng với clindamycin.

Trẻ sơ sinh, trẻ em khi dùng thuốc cần theo dõi thường xuyên chức năng các cơ quan trong cơ thể.

Thuốc có chứa lactose do dó đối với các bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose galactose không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ảnh hưởng của clindamycin trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Thuốc khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn thai. Độ an toàn khi dùng clindamycin cho phụ nữ mang thai chưa được xác định. Hiện không có các bằng chứng về ngộ độc thai và quái thai trong các nghiên cứu trên động vật nhưng cũng chưa có các nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ về việc dùng clindamycin cho người mang thai hoặc khi sinh đẻ; vì vậy không dùng clindamycin cho người mang thai, trừ khi thật cẩn thiết, không còn liệu pháp nào thay thế và phải theo dõi thật cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú:

Clindamycin bài tiết qua sữa mẹ (khoảng 0,7 3,8mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Clindamycin có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức. Điều này xảy ra khi những vi khuẩn thường có ở đường ruột bị clindamycin phá hủy (đặc biệt ở người cao tuổi và những người suy giảm chức năng thận), ở một số bệnh nhân (0,1 10%) viêm đại tràng giả mạc có thể phát triển rất nặng và dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: đau bụng, tiêu chảy, sốt, có chất nhày và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.

Tác dụng không mong muốn của clindamycin ở đường tiêu hóa gây tiêu chảy có thể tới 20% ở bệnh nhân sau khi dùng thuốc uống.

Thường gặp: Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy do Clostridium difficile, đau bụng.

Ít gặp: Da: mày day, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban.

Hiếm gặp: Sinh dục niệu: viêm âm đạo. Thận: chức năng thận bất thường. Toàn thân: sốc phản vệ. Da: ban đỏ da, viêm tróc da. Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính hồi phục được, chứng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Tiêu hóa: viêm dại tràng giả mạc, viêm thực quản. Gan: vàng da, chức năng gan bất thường.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng clindamycin nếu ỉa chảy hoặc viêm đại tràng xảy ra, điều trị bằng metronidazol liều 250 500 mg uống, 6 giờ một lần, trong 7 10 ngày. Dùng nhựa trao đổi anion như: Cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố của Clostridium difficile. Cholestyramin không được uống đồng thời với metronidazol vì metronodazol liên kết với cholestyramin và bị mất hoạt tính. Không thể loại clindamycin khỏi máu một cách có hiệu quả bằng thấm tách.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Clindamycin làm tăng tác động ức chế thần kinh cơ của các tác nhân có tác động ức chế thần kinh cơ.

In vitro cho thấy có tác động đối kháng giữa clindamycin và erythromycin, có phản ứng chéo giữa clindamycin và lincomycin.

Clindamycin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai steroid uống.

Không nên dùng đồng thời clindamycin với diphenoxylat, loperamid hoặc opiat (những chất ức chế nhu động ruột) vì những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin.

Không nên dùng chung với hỗn dịch kaolin pectin vì làm giảm hấp thu clindamycin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều.

Thời gian bán hủy của clindamycin trong huyết thanh là 2.4 giờ. Clindamycin không được loại bỏ khỏi máu bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, nên được điều trị bằng các phương pháp cấp cứu thông thường như dùng corticosteroid, adrenalin và thuốc kháng histamin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Clindamycin là kháng sinh có tác động ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với các ribosom 50S của vi khuẩn, ngăn cản sự hình thành nối peptid. Clindamycin là kháng sinh kiềm khuẩn, nhưng ở nồng độ cao thuốc có tác dộng diệt khuẩn.

Phổ kháng khuẩn: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (tiết hay không tiết penicilinase), Streptococci (ngoại trừ Streptococcus faecalis), Pneumococci, Bacteroides spp. (kể cả B. fragilis, B. Melaninogenicus), Fusobacterium spp., Probionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp., Peptococcus spp., Peptostreptococcus spp., Microaerophilic streptococci, Clostridia, Clostridium perfringens.

Kháng thuốc:

Cơ chế kháng thuốc mắc phải của vi khuẩn đối với clindamycin là do methyl hóa RNA trong tiểu đơn vị 50S ribosom của vi khuẩn, kiểu kháng này thường qua trung gian plasmid. Kháng thuốc xảy ra ở mức độ khác nhau trên các vùng miền theo phân bố địa lý. Có sự kháng chéo giữa clindamycin, lincomycin và erythromycin vì những thuốc này đều tác dụng lên cùng một vị trí của ribosom vi khuẩn.

Các loại vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin:

Hầu hết các vi khuẩn gram âm ưa khí gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas spp. và Acinetobacter spp., thực tế đã kháng clindamycin, Neisseria gonorrhoeae, N. meningitidis, Haemophilus influenzae, Enterococci đều đã kháng thuốc. Mycoplasma spp., còn một vài chủng Staphylococcus aureus kháng methicilin cũng đã kháng với clindamycin. Theo một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng trong nhóm B. Fragilis khoảng 25% hoặc cao hơn. Một số vi khuẩn kỵ khí đã ít nhiều kháng clindamycin: Clostridium spp. (10 20%), Peptostreptococci (8%), Fusobacterium spp. (9%), chủng Prevotella (11%).

Cơ chế tác dụng:

Clindamycin thuộc nhóm lincosamid, là một kháng sinh bán tổng hợp dẫn xuất của lincomycin lấy từ môi trường nuôi cấy Streptomyces lincolnensis. Clindamycin có tác dụng kìm khuấn hoặc diệt khuẩn tùy theo nồng độ thuốc đạt được ở vị trí nhiễm khuấn và mức độ nhạy cảm của vi khuấn đối với thuốc. Clindamycin palmitat hydroclorid và clindamycin phosphat không có hoạt tính cho tới khi được thủy phân nhanh in vivo thành clindamycin tự do có hoạt tính. Clindamycin ức chế tổng hợp protein ở vi khuấn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom, tác dụng chính là ức chế sự tạo thành các liên kết peptid. Vị trí tác dụng của clindamycin cũng giống vị trí tác dụng của erythromycin, lincomycin và cloramphenicol.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Đường uống:

Clindamycin bền vững với môi truờng acid do dó có thể dùng dường uống. Khoảng 90% liều dùng được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. Sự hấp thu không bị giảm đáng kể khi uống cùng thức ăn, nhưng tốc độ hấp thu có thể bị giảm.

In vivo, clindamycin hydroclorid nhanh chóng được phân hủy thành clindamycin. Sau khi uống, thuốc được phân bố rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể gồm cả xương, ngoại trừ dịch não tủy. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương.

Thuốc được chuyển hóa ở gan tạo thành chất chuyển hóa N-demethyl sulfoxid có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Thời gian bán hủy của clindamycin khoảng 2 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người suy thận nặng.

Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và khoảng 4% qua phân.

Các thông số dược động học của clindamycin không thay đổi theo tuổi tác nếu chức năng gan thận bình thường.

Clindamycin không qua được màng thẩm phân khi thẩm phân máu, phúc mạc.

Đường tiêm:

Khi 300 mg clindamycin phosphat được tiêm bắp cứ 8 giờ một lần, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được khoảng 6 mcg/ml trong vòng 3 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương là 10 mcg/ml khi tiêm truyền 600 mg clindamycin phosphat trong 20 phút cứ 8 giờ 1 lần. Clindamycin được phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, gồm cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tủy. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc từ 2 – 3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bệnh suy thận nặng. Khoảng 10% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và khoảng 4% bài tiết qua phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

256 mg lactose , FD&C Yellow No. 5 (tartrazine).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không vượt quá 30 oC trong bao bì kín. Dung dịch uống sau khi hoàn nguyên với nước có thể ổn định 2 tuần ở nhiệt độ phòng; không được để đông băng.

Dung dịch tiêm truyền ổn định trong 16 ngày ở nhiệt độ phòng, 32 ngày khi để đông lạnh (4 oC) và ít nhất 8 tuần khi để đông băng (-10 oC). Thuốc đã sử dụng phải bỏ phần còn lại sau 24 giờ.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam