Thông tin chung của thuốc kết hợp Cyproterone + Estradiol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Cyproterone + Estradiol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cyproterone + Estradiol
Phân loại: Thuốc điều trị mụn trứng cá. Thuốc tránh thai dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03HB01.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Climen
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao đường: Mỗi viên nén bao màu trắng chứa 2.0mg Estradiol valerate
Mỗi viên nén bao màu hồng chứa 2.0mg Estradiol valerate và 1mg Cyproterone acetate..
Thuốc tham khảo:
| CLIMEN | ||
| Mỗi viên nén bao đường có chứa: | ||
| Estradiol | …………………………. | 0,035 mg |
| Cyproterone | …………………………. | 2 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Cyproterone + Estradiol được sử dụng trong liệụ pháp điều trị hormon thay thế (HRT) để điều trị các rối loạn của thời kỳ mãn kinh, những dấu hiệu thoái triển của da và đường niệu sinh dục, trạng thái trầm cảm thời kỳ mãn kinh, những triệu chúng thiếu hụt sau khi ngừng chảy máu kinh.
Cyproterone + Estradiol còn điều trị cho các bệnh gây ra chủ yếu do suy giảm các cơ quan sinh dục (giảm năng tuyến sinh dục) , sau khi cắt buồng trứng hoặc buồng trứng không hoạt động bình thường (suy giảm chức năng buồng trứng).
Điều trị ngăn ngừa chứng loãng xương thời kỳ sau mãn kinh.
Điều trị rối loạn kinh nguyệt
Điều trị chứng mất kinh nguyên phát hoặc thứ phát.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Mỗi vỉ thuốc dùng cho 21 ngày điều trị. Nên bắt đầu dùng vỉ thuốc mới sau khi đã ngừng uống thuốc 7 ngày. Có nghĩa là bạn bắt đầu vỉ thuốc mới đúng vào ngày bắt đầu của các tuần trước đó.
Nuốt viên thuốc kèm theo một ít nước.
Nên uống thuốc vào một thời điểm cố định hàng ngày.
Liều dùng:
Uống viên thuốc màu trắng hàng ngày trong 11 ngày đầu sau đó uống tiếp viên thuốc màu hồng trong 10 ngày sau. Sau 21 ngày uống thuốc sẽ ngừng uống 7 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Khi có thai hoặc đang cho con bú.
Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
Ung thư vú hoặc nghi bị ung thư vú.
Có hoặc bị nghi có các khối u liên quan đến hormon sinh dục.
Đã bị hay đang bị u gan (lành tính hoặc ác tính) hoặc các bệnh về gan trầm trọng khác.
Bị đau tim/ đột quỵ trong thời gian gần đây.
Đã hoặc đang mắc chứng nghẽn mạch huyết khối (dạng máu cục) trong mạch máu ở chân (nghẽn mạch huyết khối sâu) hoặc ở phổi (sự tắc mạch phổi).
Nguy cơ cao mắc huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch.
Có triglycerides trong máu (một dạng có mỡ trong máu đặc biệt)
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Cyproterone + Estradiol không phải là thuốc ngừa thai.
Trong những trường hợp dùng Cyproterone + Estradiol, phải thực hiện tránh thai được bằng các phương pháp không dùng hormon (trừ phương pháp tính vòng kinh và đo nhiệt độ). Trong trường hợp nghi ngờ có thai phải ngừng uống thuốc ngay lập tức cho đến khi nguy cơ có thai được loại bỏ.
Trước khi bắt đầu sử dụng liệu pháp, cần cân nhắc các điều kiện và nguy cơ được liệt kê dưới đây để quyết định về lợi ích cũng như rủi ro khi điều trị cho bệnh nhân. Khi đang điều trị bằng liệu pháp này, cần ngưng thuốc ngay lập tức nếu phát hiện chống chỉ định hoặc khi xuất hiện các tình trạng dưới đây:
Xuất hiện lần đầu tiên đau nửa đầu hoặc thỉnh thoảng hay thường xuyên đau đầu trầm trọng hoặc các triệu chứng khác báo trước nguy cơ tắc mạch não.
Sự tái phát của bệnh vàng da tắc mật hoặc ngứa do tắc mật xuất hiện lần đầu tiên khi đang mang thai hoặc sử dụng các Steroid sinh dục trước đây.
Có triệu chứng hoặc nghi vấn tắc mạch.
Trong trường hợp các nguy cơ này xuất hiện lần đầu hoặc tái xuất hiện, cần thực hiện phân tích lợi ích cũng như nguy cơ của liệu pháp này đồng thời cân nhắc khả năng ngừng sử dụng liệu pháp hormon thay thế.
Cần cân nhắc tới khả năng cộng hợp của nguy cơ huyết khối ở những phụ nữ có đồng thời nhiều yếu tố nguy cơ hoặc có một yếu tố nguy cơ ở mức độ nặng. Điều này sẽ nghiêm trọng hơn nhiều chứ không chỉ đơn giản là tổng của các yếu tố nguy cơ. Không áp dụng trị liệu thay thế hormon (HRT) cho những trường hợp nguy cơ vượt trội lợi ích.
Nghẽn mạch huyết khối
Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy rằng HRT có thể tăng nguy cơ đến sự phát triển bệnh huyết tắc tĩnh mạch (VTE), ví dụ như tắc khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch phổi, cần phải cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích của việc dùng thuốc và tư vấn cho bệnh nhân về nguy cơ rủi ro tắc khối tĩnh mạch khi sử dụng HRT ở phụ nữ.
Nhìn chung, những yếu tố rủi ro đối với huyết khối tĩnh mạch có thể được nhận biết bao gồm tiền sử cá nhân, tiền sử gia đinh (xảy ra huyết khối tĩnh mạch ở những người có quan hệ trực tiếp khi tuổi còn trẻ có thể chỉ ra khuynh hướng di truyền) và bệnh béo phì trầm trọng. Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tăng theo tuổi, không có sự nhất trí về vai trò có thể có của giãn tĩnh mạch trong huyết khối tĩnh mạch.
Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch có thể tạm thời tăng khi bị bất động trong thời gian dài, phẫu thuật sau chấn thương hoặc phẫu thuật chọn lọc lớn, hoặc chấn thương lớn. Phụ thuộc vào bản chất của từng trường hợp và thời gian bất động, cần phải xem xét đến việc tạm thời ngừng dùng HRT.
Hai thử nghiệm lâm sàng lớn đã được tiến hành khi kết hợp equine estrogen liên hợp (CEE: conjugated equine estrogens) và medroxyprogestogen acetate (MPA), loại hormon được sử dụng trong liệu pháp hormon thay thế cho thấy nguy cơ bệnh mạch vành (CHD: coronary heart disease) có thể tăng nhẹ trong năm đầu tiên sử dụng. Một thử nghiệm lâm sàng với CEE đơn thuần cho thấy có khả năng giảm tỉ lệ CHD ở phụ nữ trong độ tuổi từ 50 – 59 và hoàn toàn không có lợi ích đối với toàn bộ nhóm dân số tham gia nghiên cứu. Trong hai thử nghiệm lâm sàng lớn với CEE đơn trị hoặc kết hợp với MPA, kết quả phụ cho thấy có sự tăng nguy cơ đột quỵ từ 30% đến 40%. Những phát hiện này hiện chưa xác định chắc chắn là có thể mở rộng áp dụng cho các sản phẩm hormon thay thế (HRT; Hormone Replacement Therapy) khác hoặc áp dụng cho các đường dùng khác ngoài đường uống của cùng loại hormone này hay không.
Các bệnh của túi mật
Estrogen đựợc cho là làm tăng nguy cơ hình thành sỏi mật. Một số phụ nữ có khả năng mắc các bệnh về túi mật trong thời gian sử dụng liệu pháp Estrogen.
Chứng mất trí nhớ
Các thử nghiệm lâm sàng với liều dùng có chứa CEE cho thấy rất ít khả năng làm tăng nguy cơ mất trí nếu bắt đầu sử dụng liệu pháp hormon này ở những phụ nữ trên 65 tuổi. Trong một sổ nghiên cứu khác cho thấy nguy cơ này có thể giảm nếu điều trị được bắt đầu trong giai đoạn đầu của thời kỳ mãn kinh. Người ta chưa xác định được rằng những phát hiện này có tương tự như đối vói các chế phẩm thay thế hormone khác hay không.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category:
US FDA pregnancy category:
Thời kỳ mang thai:
Không dùng liệu pháp thay thế hormone cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nếu có thai trong thời gian sử dụng Cyproterone + Estradiol, nên ngừng điều trị ngay lập tức.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng liệu pháp thay thế hormone cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nếu có thai trong thời gian sử dụng Cyproterone + Estradiol, nên ngừng điều trị ngay lập tức.
Một lượng nhỏ hormon sinh dục được bài xuất vào trong sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng ngoại ý khác cũng được báo cáo ở những phụ nữ sử dụng liệu pháp hormon thay thế (các nghiên cứu hậu mãi) , tuy nhiên người ta chưa xác nhận được rằng chúng có mối liên quan với Cyproterone + Estradiol hay không.
| . | Thông thường (1/100-1/10) | Bất thường(<1/100) | Hiếm gặp(>1/10,000-1/1,000) |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn | ||
| Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng | Tăng cân hoặc giảm cân | ||
| Rối loạn tâm thần | Trạng thái trầm cảm | Lo lắng, tăng hoặc giảm tình dục | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | Chóng mặt | Đau nửa đầu |
| Rối loạn thị lực | Rối loạn thị lực | Không dung nạp với kính áp tròng | |
| Rối loạn tim mạch | Tim đập nhanh | ||
| Rối loạn hệ tiêu hoá | Đau bụng, buồn nôn | Đi ngoài | Chướng bụng, nôn |
| Rối loạn da và tổ chức dưới da | Phát ban, mẩn ngứa | Chứng ban đỏ sẩn cục, mày đay | Chứng rậm lông, trứng cá |
| Rối loạn cơ và khớp | Chuột rút | ||
| Rối loạn cơ quan sinh sản và vú | chảy máu tử cung và âm đạo bất thường | Đau vú, căng tức vú | Vô kinh, dấu hiệu tương tự hội chứng tiền kinh nguyệt, căng tắc vú |
| Rối loạn toàn thân | Chứng phù | Mệt mỏi |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Nên dùng các phương pháp tránh thai dùng hormon khi bắt đầu liệu pháp hormone thay thế và nên áp dụng các biện pháp tránh thai khác nếu cần thiết.
Tương tác với các thuốc khác
Điều trị dài ngày bằng các thuốc tác động lên men gan (ví dụ một số loại thuốc chống co giật hoặc kháng virus) có thể làm tăng sự thanh thải của các hormone sinh dục và làm giảm hiệu quả lâm sàng. Các thuốc tác động đến men gan bao gồm Hydantoins, Barbiturates, Primodone, Carbamazepine và Rifampicin, ngoài ra còn có thể bao gồm Oxcarbazepine, Topiramate, Felbamate và Griseofulvin. Tác dụng lớn nhất của thuốc này đến các men gan chỉ được nhận thấy sau 2 đến 3 tuần và có thể kéo dài đến 4 tuần sau khi ngừng dùng các thuốc nói trên.
Một vài trường hợp hiếm, nồng độ Estradiol bị giảm xuống khi sử dụng đồng thời một số thuốc kháng sinh. (Ví dụ Penicillin hoặc Tetracycline).
Các hoạt chất phải trải qua quá trình tiếp hợp (ví dụ Paracetamol) có thể làm tăng khả dụng sinh học của Estradiol bằng khả năng ức chế cạnh tranh của hệ thống tiếp hợp trong quá trình hấp thu.
Đối với một số trường hợp cụ thể, nhu cầu về thuốc uống chống đái đường hoặc Insulin có thể thay đổi do các ảnh hưởng của sự đáp ứng dung nạp Glucose.
Trong tác với rượu
Sử dụng rượu trong quá trình điều trị liệu pháp hormone thay thế có thể dẫn đến tăng lượng Estradiol tuần hoàn.
Ảnh hưởng tới các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:
Sử dụng các Steroid sinh dục có thể ảnh hưởng tới các chỉ số sinh hóa ví dụ chức năng gan, chức năng tuyến giáp, chức năng tuyến thượng thận và chức năng thận, hàm lượng của các protein (chất vận chuyển) trong huyết tương như các globulin gắn kết với Corticosteroids và tỷ lệ Lipid/ Lipoprotein, các chỉ số chuyển hoá Carbonhydrate, chỉ số về đông máu và chảy máu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các nghiên cứu về độc tính cấp diễn không cho thấy nguy cơ gây nên các tác dụng ngoại ý cấp tính khi sử dụng quá liều điều trị thông thường hằng ngày.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cyproterone + Estradiol có chứa hormon estrogen Estradiol Valerate, một tiền chất của hormon tự nhiên trong cơ thể con người 17β-estradiol. Thành phần cấu tạo của Cyproterone acetate là một dẫn xuất hydroxyprogesterone tổng hợp với Progestogen, có tính kháng kích dục và đặc tính kháng kích tố nam.
Với thành phần và cơ chế tác động của Cyproterone + Estradiol, bao gồm pha Estrogen đơn thuần sử dụng trong 11 ngày và pha tổng hợp Estrogen-Progesteron sử dụng trong 10 ngày tiếp theo là 7 ngày ngưng dùng thuốc, chu kỳ kinh nguyệt sẽ được thiết lập với những phụ nữ còn nguyên dạ con trong trường hợp thuốc được sử dụng thường xuyên.
Sự rụng trứng không bị ức chế trong thời gian sử dụng Cyproterone + Estradiol và quá trình sản xuất các hormon nội sinh khó bị ảnh hưởng. Do tác dụng của các thành phần có trong Cyproterone + Estradiol, thuốc có thể được sử dụng cho những phụ nữ trẻ tuổi để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt cũng như đối với những phụ nữ xung quanh thời kỳ mãn kinh để điều trị chứng chảy máu tử cung bất thường.
Trong thời kỳ mãn kinh, sự thiếu hụt của hormon do buồng trứng sản sinh ra có thể gây ra các triệu chứng khó chịu như đỏ bừng mặt kèm theo mất ngủ và chảy mồ hôi. Những dấu hiệu thoái triển của da và niêm mạc (đặc biệt ở vùng niệu sinh dục) có thể bị ảnh hưởng hoàn toàn. Không cụ thể nhưng thường được nhắc đến là những triệu chứng hay gặp ở thời kỳ mãn kinh đó là chứng đau thắt ngực, tim đập nhanh, khó chịu, bồn chồn, thiếu năng lượng và khả năng tập trung, hay quên, suy giảm tình dục, đau cơ và khớp. Liệu pháp hormon thay thế (HRT) giúp ngăn chặn nhưng khó chịu đối với phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh gây ra dọ sự thiếu hụt Estradiol.
Sử dụng liệu pháp hormon thay thế với Cyproterone + Estradiol làm giảm chứng loãng xương và làm cho chậm lại hoặc ngưng hiện tượng mất chất xương thời kỳ sau mãn kinh.
Điều trị lâu dài bằng liệu pháp hormon thay thế cho thấy nguy cơ gãy xương ở những phụ nữ sau mãn kinh được giảm xuống. Nếu ngừng sử dụng liệu pháp này, khối lượng xương sẽ giảm tới tỉ lệ tương đương với khối lượng xương trong thơi kỳ ngay sau mãn kinh. Không có bằng chứng nào cho thấy liệu pháp hormon thay thế duy trì chất lượng xương tương đương với tỉ lệ trong thời kỳ tiền mãn kinh. Liệu pháp hormon thay thế cũng có những ảnh hưởng tích cực đối với thành phần cấu tạo da và độ dày của da đồng thời làm chậm quá trình nhăn da. Hơn nữa, hoạt tính kháng kích tố nam của Cyproterone acetate có thể hỗ trợ cho những ảnh hưởng có lợi của Cyproterone + Estradiol đối với những rối loạn có liên quan đến androgen (ví dụ: mụn, sự tiết bã nhờn, rụng tóc do cường androgen).
Liệu pháp hormon thay thế vói Cyproterone + Estradiol làm thay đổi tỉ lệ Lipit, làm cho lượng Cholesterone toàn phần và LDL-cholesteronc thấp đi; tỉ lệ HĐL-cholesterol và Triglyceride tăng lên. Do sự thiếu hụt của các đặc tính androgenic, không có hoặc chỉ có một vài các ảnh hưởng qua lại của Cyprotemne acetate lên tác dụng chuyển hoá của Estrogen trong Cyproterone + Estradiol. Những ảnh hưởng của Clones được phát hiện chủ yếu ở những phụ nữ mắc chứng xơ vữa động mạch do Lipoprotein.
Bên cạnh đó, hình thức thay thế Progesteron bằng 1 estrogen trong thời gian ít nhất 10 ngày của mỗi chu kỳ sẽ làm giảm nguy cơ tăng sinh niêm mạc tử cung và nguy cơ tồn tại chứng ung thư tế bào tuyến ở những phụ nữ có tử cung còn nguyên vẹn. Hình thức thay thế Progesteron bằng 1 estrogen này không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thành phần estrogen được nêu ra trong chỉ định.
Cơ chế tác dụng:
Cyproterone acetate là chất đối vận cạnh tranh với các thụ thể androgen, làm ức chế sự tổng hợp androgen tại tế bào đích và làm giảm nồng độ androgen trong máu qua tác dụng kháng gonadotropin.
Estradiol là estrogen mạnh nhất có trong tự nhiên và là estrogen chủ yếu ở tuổi sinh đẻ. Estradiol có tác dụng nhiều hơn so với estron và estriol. Estradiol và các estrogen khác có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và duy trì bộ máy sinh sản và những tính sinh dục phụ của nữ. Estrogen tác động trực tiếp làm tử cung, vòi trứng và âm đạo phát triển. Cùng với các hormon khác như hormon tạo hoàng thể (LH), hormon kích thích nang trứng (FSH) và progesteron, estradiol làm tuyến vú phát triển cả phần ống dẫn và phần chất đệm và lớp mỡ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
ESTRADIOL VALERATE
Hấp thu
Estradiol valerate được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Ester steroid này được tách thành Estradiol và Acid Valeric trong quá trình hấp thu và giai đoạn đầu tiên tại gan. Một lượng lớn Estradiol trải qua quá trình chuyển hoá sau đó trong cùng thời gian này, ví dụ thành Estrone, Estriol và Estrone sulfate. Chỉ có khoảng 3% Estradiol trở thành dạng có hoạt tính sinh khả dụng sau khi uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng tới tính sinh khả dụng của Estradiol.
Phân bố:
Nồng độ tối đa của Estradiol trong huyết tương là 30 pg/mL, đạt được trong vòng 4 – 9h sau khi uống. 24h sau khi uống, nồng độ của Estradiol giảm xuống còn 15 pig/mL,
Estradiol gắn kết với Albumin va globulin gắn kết hormone giới tính (SHBG). Phần Estradiol không gắn kết với protein trong huyết tương vào khoảng 1-1.5% và phần Estradiol gắn kết với SHBG vào khoảng 30-40%.
Thể tích phân bố của Estradiol sau khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn là vào khoảng 1L/kg.
Chuyển hoá:
Sau khi Estradiol valerate ngoại sinh được tách ester, thuốc được chuyển hoá thông qua con đường biến đổi sinh học của Estradiol nội sinh. Estradiol được chuyển hóa chính ở gan, tuy nhiên nó cũng được chuyển hoá ở các cơ quan khác ngoài gan như ruột, thận, hệ xương cơ và các cơ quan mục tiêu khác. Những quá trình này tham gia vào việc hình thành Estrone, Estriol, Catecholestrogen và Sulfate và các liên kết glucuronide của các thành phần ít được chuyển hoá của Estrogenic hay Nonestrogenic.
Đào thải:
Tổng lượng thanh thải trong huyết thanh của Estradiol sau khi dùng một liều đơn theo đường tĩnh mạch, rất khác nhau trong khoảng từ 10 đến 30mL/phút/kg. Một lượng nhất định chất chuyển hoá của Estradiol được bài xuất vào trong dịch mật và tham gia vào vòng tuần hoàn gan – ruột. Sự chuyển hóa của Estradiol ở giai đoạn cuối chủ yếu được bài tiết thành dạng Sulphat và Glucuronides trong nước tiểu.
CYPROTERONE ACETATE
Hấp thu:
Norgestrel được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Hoạt tính sinh khả dụng của Cyproterone acetate sau khi uống đạt được khoảng 88% của liều dùng.
Phân bố:
Nồng độ tối đa của Cyproterone acetate trong huyết thanh là vào khoảng 8ng/mL và đạt được trong vòng 1 – 2h sau khi dùng một liều duy nhất 1mg Cyproterone acetate. Sau đó nồng độ của Cyproterone acetate sẽ giảm xuống qua 2 giai đoạn với thời gian bán hủy trung bình trong vòng 0.8h và 2 – 3 ngày.
Cyproterone acetate gắn kết với albumin trong huyết tương. Chỉ khoảng 3,5 – 4 % tổng lượng Cyproterone acetate trong huyết tương không gắn kết với Protein. Sự gắn kết của Cyproterone acetate với Protein trong huyết thanh phần lớn không xác định được cụ thể vì chỉ một lượng nhỏ gắn kết với protein không bền như SHBG va CBG, cho thấy rằng sự thay đổi của SHBG không làm ảnh hưởng tới các đặc tính dược động học của Cyproterone acetate.
Chuyển hoá sinh học:
Cyproterone acetate được chuyển hoá theo nhiều cách, trong đó có giai đoạn khử hydro và giai đoạn tiếp hợp. Chất chuyển hoá chính trong huyết tương của người là dẫn xuất 15β – hydroxy.
Đào thải
Tổng lượng thanh thải của Cyproterone acetate trong huyết thanh là 3,6ml/phút/kg. Một phần của liều dùng được đào thải dưới dạng không chuyển hóa trong dịch mật. Phần lớn liều dùng được bài tiết ởdạng chuyển hoá qua đường tiết niệu và mật vớitỉ lệ 3:7 với thời gian bán hủy là 1.9 ngày. Các chất chuyển hoá trong huyết tương được đào thải với thời gian bán hủy tương tự là 1.7 ngày.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược thư Quốc gia Việt Nam.
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM