Ketoprofen – Nidal

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ketoprofen

Phân loại: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

Nhóm pháp lý: Dạng dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Các dạng thuốc khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AE03, M02AA10.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Nidal, Nidal Day, Nidal Fort

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Nang 50 mg, 75 mg;

Gel 2,5% (khối lượng/khối lượng).

Thuốc tham khảo:

NIDAL
Mỗi 100mg gel có chứa:
Ketoprofen………………………….2,5 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

NIDAL DAY
Mỗi viên nang có chứa:
Ketoprofen………………………….50 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

NIDAL FORT
Mỗi viên nang có chứa:
Ketoprofen………………………….75 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

NIDAL® DAY / NIDAL® FORT được chỉ định trong:

Điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm khớp thoái hóa.

Điều trị đợt gút cấp.

Điều trị đau trong những trường hợp:

Đau liên quan tới cột sống (như viêm cột sống dính khớp, đau lưng).

Bệnh cơ xương cấp.

Chấn thương (bong gân và căng cơ).

Thống kinh nguyên phát.

Đau hậu phẫu.

NIDAL gel

Thuốc kháng viêm và giảm đau, được dùng thoa trên da tại chỗ trong điều trị đau cấp tính và mạn tính do bệnh thấp khớp, chấn thương, cũng như đau hậu phẫu bao gồm thoái hóa khớp, viêm gân cơ, bong gân, dây chằng và phù nề.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

NIDAL® DAY / NIDAL® FORT : Nên uống thuốc trong hay ngay sau bữa ăn

Nidal gel: dùng ngoài da, thoa đều vùng đau hoặc viêm, xoa bóp nhẹ và kỹ trong vài phút để đảm bảo thuốc thấm hết qua da. Rửa sạch tay sau khi thoa thuốc. Đậy nắp ống thuốc sau mỗi lần sử dụng.

Liều dùng:

NIDAL® DAY / NIDAL® FORT

Đối với đau, viêm hoặc những bệnh cơ xương cấp: 50 – 100 mg, 2 – 3 lần/ngày.

Đối với thống kinh: 50 mg, tới 3 lần/ngày khi cần.

Ðối với người suy thận hoặc suy gan: nên giảm liều từ 33% đến 50% liều thông thường.

Suy thận nhẹ: tối đa 150 mg/ngày.

Suy thận vừa: tối đa 100 mg/ngày.

Suy gan có nồng độ albumin trong huyết thanh < 3,5 g/dL: 100 mg/ngày.

Không được dùng quá 300 mg ketoprofen mỗi ngày.

Nidal gel: bôi gel 2 – 3 lần mỗi ngày tại vùng đau hay viêm. Khối lượng gel nên được điều chỉnh để phủ hết vùng đau. Không nên dùng quá tổng liều 15g/ngày. Không nên dùng quá một tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với ketoprofen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân đã bị hen suyễn, nổi mề đay hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng do aspirin hay các thuốc NSAID khác gây ra.

Phụ nữ mang thai trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

Trẻ em dưới 15 tuổi.

Suy tim nặng.

Suy gan nặng

Suy thận nặng

Đau trước và sau phẫu thuật trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).

4.4 Thận trọng:

Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất giúp giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.

Vì có nguy cơ gây chảy máu, không dùng ketoprofen để điều trị đau liên quan đến chảy máu kín đáo (đau sau khi bị tai nạn) hoặc đau liên quan đến chấn thương ở hệ thần kinh trung ương.

Suy giảm chức năng tim mạch, thận và gan

Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở các bệnh nhân suy tim, bất thường chức năng gan, xơ gan và hư thận, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy thận mạn tính, đặc biệt trên bệnh nhân là người già. Trên các bệnh nhân này, dùng ketoprofen có thể làm giảm máu tới thận do ức chế prostaglandin và dẫn tới phân hủy thận.

Các thuốc NSAID cũng đã được báo cáo gây độc thận ở nhiều dạng khác nhau và điều này có thể dẫn tới viêm thận mô kẽ, hội chứng thận hư và suy thận.

Ở các bệnh nhân có xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc có tiền sử bệnh gan, nên đánh giá mức transaminase định kỳ, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Vàng da và viêm gan hiếm gặp đã được mô tả khi sử dụng ketoprofen.

Tác dụng trên tim mạch và mạch máu não

Cần giám sát và tư vấn thích hợp cho các bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/ hoặc có suy tim sung huyết nhẹ tới vừa vì giữ nước và phù đã được báo cáo khi trị liệu phối hợp với NSAID.

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAID (đặc biệt khi dùng liều cao trong thời gian dài) có thể liên quan tới sự gia tăng nhỏ nguy cơ các biến cố do huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim, đột quỵ). Chưa có đủ dữ liệu để loại trừ nguy cơ do ketoprofen.

Bệnh nhân có các bệnh tăng huyết áp, suy tim sung huyết, thiếu máu tim cục bộ, bệnh mạch máu ngoại biên chưa kiểm soát được và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị với ketoprofen sau khi đã cân nhắc kỹ. Tương tự, nên cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị dài hạn trên các bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch (ví dụ tăng huyết áp, tăng mỡ máu, tiểu đường, hút thuốc).

Rối loạn hô hấp:

Bệnh nhân có bệnh hen kèm viêm mũi mạn tính, viêm xoang mạn tính, và/ hoặc polyp mũi có nguy cơ dị ứng với aspirin và/ hoặc các thuốc NSAID cao hơn. Khi dùng thuốc này có thể gây cơn hen hoặc co thắt phế quản, đặc biệt là ở những người dị ứng với aspirin hoặc các thuốc NSAID.

Xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa:

Xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa có thể dẫn đến tử vong đã được báo cáo cho tất cả các thuốc NSAID trong bất kỳ thời gian nào của quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử các biến cố nghiêm trọng ở đường tiêu hóa.

Một số bằng chứng về dịch tễ học cho thấy ketoprofen có thể liên quan tới nguy cơ cao gây độc tính tiêu hóa nghiêm trọng, cũng như các thuốc NSAID khác, đặc biệt là ở liều cao.

Nguy cơ xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa cao hơn khi tăng liều các thuốc NSAID, trên các bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt khi có xuất huyết hoặc thủng, và ở người già. Bệnh nhân lớn tuổi khởi đầu điều trị với liều thấp nhất có thể. Điều trị phối hợp với các thuốc bảo vệ tiêu hóa (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được cân nhắc trên các bệnh nhân này, và cho các bệnh nhân dùng đồng thời với aspirin liều thấp, hoặc các thuốc khác làm tăng nguy cơ trên cho đường tiêu hóa. Không nên dùng ketoprofen cho các bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa.

Sử dụng thận trọng các thuốc NSAID trên các bệnh nhân có tiều sử bệnh tiêu hóa (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì có thể gây bùng phát bệnh.

Bệnh nhân có tiền sử bị độc tính tiêu hóa, đặc biệt khi lớn tuổi, nên báo cáo các dấu hiệu bất thường ở bụng (nhất là chảy máu tiêu hóa), trong giai đoạn đầu điều trị.

Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có nguy cơ gây loét hoặc chảy máu khác như corticosteroid uống, hoặc thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin.

Khi có xuất huyết hoặc loét đường tiêu hóa ở các bệnh nhân dùng ketoprofen, nên ngưng dùng thuốc.

Dùng cho trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhi chưa được ghi nhận.

Dùng cho người lớn tuổi

Như với bất kỳ loại NSAID nào, nên thận trọng khi điều trị cho người cao tuổi (65 tuổi trở lên).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng Ketoprofen có thể làm bệnh nhân cảm thấy chóng mặt, buồn ngủ và ảnh hưởng đến thị lực. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy, trừ khi bệnh nhân đánh giá chắc chắn tác dụng của thuốc đối với cơ thể họ, cũng như bệnh nhân có thể thực hiện những hoạt động đó một cách an toàn.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có kinh nghiệm lâm sàng cho dạng gel bôi ngoài da, thông tin tham khảo dựa trên dạng dùng đường toàn thân.

Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/ hoặc sự phát triển của phôi/ thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ xảy thai, dị tật tim và chứng nứt thành bụng (gastroschisis) sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở đầu thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối của dị tật tim mạch tăng lên từ dưới 1% tới khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là do sự tăng liều và thời gian điều trị. Trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ, không nên dùng ketoprofen nếu không cần thiết. Nếu phải dùng ketoprofen cho phụ nữ đang cố gắng thụ thai hoặc trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ, liều dùng nên được giữ ở mức thấp và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt.

Trong ba tháng cuối thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp protagladin có thể khiến thai nhi:

Độc tính tim phổi (do đóng ống động mạch sớm và tăng huyết áp phổi).

Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận do ít nước ối.

Vào cuối thai kỳ, mẹ và thai nhi có thể có nguy cơ chảy máu do tác động chống kết tập tiểu cầu của thuốc, ngay cả khi liều rất thấp.

Ức chế co thắt tử cung làm chậm sinh hoặc kéo dài thời gian mang thai.

Do đó, ketoprofen bị chống chỉ định trong ba tháng cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Như với các thuốc khác bài tiết qua sữa mẹ, ketoprofen không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, nôn.

Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày.

Da và mô dưới da: Nổi ban, ngứa.

Toàn thân: Phù, mệt mỏi.

Hiếm gặp, 1/ 10.000 < ADR < 1/1.000

Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu xuất huyết, thiếu máu do chảy máu.

Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc).

Thần kinh: Dị cảm.

Mắt: Rối loạn thị giác như nhìn mờ.

Tai và ốc tai: Ù tai.

Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Hen, cơn hen

Tiêu hóa: Viêm miệng, loét dạ dày.

Gan mật: Viêm gan, tăng transaminase, bilirubin huyết thanh cao do viêm gan

Chưa biết tần suất:

Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

Rối loạn tâm thần: Thay đổi tâm trạng.

Thần kinh: Co giật, rối loạn vị giác, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, hoa mắt, khó chịu, ngủ gà, có báo cáo về viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là trên các bệnh nhân có sẵn các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng.

Mắt: Viêm dây thần kinh thị giác.

Tim: Suy tim, phù.

Mạch máu: Cao huyết áp, giãn mạch.

Hệ hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản (đặc biệt là ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với aspirin và các thuốc NSAID khác), viêm mũi, các phản ứng dị ứng không rõ nguyên nhân, khó thở.

Tiêu hóa: Đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa, đau dạ dày, phân đen, nôn ra máu.

Xuất huyết dạ dày ruột đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt là ở người già.

Gan mật: Bắt thường chức năng gan, vàng da.

Da và mô dưới da: Mẫn cảm với ánh sáng, rụng tóc, nổi mề đay, phù mạch, phát ban bóng nước bao gồm hội chứng Steven-Johnson và hoại tử da nhiễm độc, da tróc vảy và bong nước (bao gồm hoại tử da, hong ban da dang), ban xuất huyết.

Thận và hệ tiết niệu: Suy thận cấp, viêm ống thận mô kẽ, hội chứng viêm thận, bất thường xét nghiệm chức năng thận.

Toàn thân: Nhức đầu, rối loạn vị giác.

Các dữ liệu lâm sàng và dịch tễ học cho thấy việc sử dụng các thuốc NSAID (đặc biệt là dùng liều cao trong thời gian đài) có thể liên quan đến sự gia tăng nguy cơ các biến cố do huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quy).

NIDAL GEL:

Phản ứng da tại chỗ đã được ghi nhận, sau đó có thể lan rộng ra ngoài vùng bôi thuốc, và trong một số trường hợp cá biệt có thể nặng hơn và diễn biến toàn thân. Các trường hợp đặc biệt có tác dụng phụ toàn thân, như ảnh hưởng đến thận, cũng đã được ghi nhận.

Ít gặp: phản ứng da tại chỗ như nổi mẩn đỏ, chàm, ngứa, cảm giác như bị bỏng.

Hiếm gặp: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng và nổi mề đay. Một số trường hợp phản ứng nặng hơn như có bọng nước, hay chàm bọng có thể lan rộng, hiếm xảy ra biểu hiện toàn thân.

Rất hiếm: tình trạng suy thận trước đó trở nên xấu đi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Để hạn chế ADR khi dùng các thuốc chống viêm không steroid nói chung và ketoprofen nói riêng cần tuân theo nguyên tắc: Chọn liều thấp nhất có tác dụng với thời gian dùng ngắn nhất có thể. Trong quá trình dùng thuốc cần chỉnh liều phù hợp tùy theo đáp ứng của từng cá thể. Nên uống ketoprofen cùng với thức ăn, sữa, thuốc kháng acid hoặc với một cốc nước đầy; tránh dùng đồ uồng có cồn để giảm tác dụng có hại đối với đường tiêu hóa của thuốc.

Thầy thuốc cần theo dõi người bệnh điều trị lâu ngày về dấu hiệu và triệu chứng của loét và chảy máu đường tiêu hóa, thông báo cho họ theo dõi sát những dấu hiệu đó. Nếu những dấu hiệu đó xảy ra, nên ngừng thuốc.

Khi điều trị bằng ketoprofen cho người suy tim vừa/nhẹ, suy thận hoặc người bị bệnh gan nhẹ, điều rất quan trọng là phải theo dõi cân bằng nước/điện giải, vì có nguy cơ giữ nước.

Người bệnh đang dùng ketoprofen mà có rối loạn thị lực cần được kiểm tra, đánh giá về mắt.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống đông (như heparin va warfarin) va thuốc chống kết tập tiểu cầu (như ticlopidin, clopidogrel):

Làm tăng nguy cơ chảy máu.

Nếu không thể tránh sử dụng đồng thời, nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Li-ti:

Có nguy cơtăng nồng độ li-ti trong huyết tương, đôi khi tăng đến nồng độ gây độc, do giảm thải trừ li-ti qua thận. Khi cần, nên theo dõi sát nồng độ li-ti trong huyết tương và điều chỉnh liều li-ti trong và sau khi điều trị với các thuốc NSAID.

Các thuốc giảm đau/ thuốc NSAID khác (bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2) và các salicylat liều cao:

Tránh dùng đồng thời từ hai thuốc NSAID trở lên (bao gồm aspirin) vì điều này có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

Methotrexat:

Tương tác thuốc nghiêm trọng đã được ghi nhận khi dùng liều cao methotrexat cùng với các thuốc NSAID, bao gồm ketoprofen, do giảm thải trừ methotrexat.

Với liều trên 15 mg/ tuần:

Nguy cơ gây độc máu của methotrexat tăng, đặc biệt khi dùng liều cao (> 15 mg/ tuần), có thể liên quan với sự chiếm chỗ của methotrexat gắn kết với protein và sự giảm thanh thải của nó qua thận.

Với liều dưới 15 mg/ tuần:

Trong những tuần đầu điều trị phối hợp, xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu nên được theo dõi chặt chẽ hàng tuần. Nếu có bất kỳ thay đổi nào của chức năng thận hoặc nếu bệnh nhân là người già, thì sự theo dõi phải được thực hiện thường xuyên hơn.

Mifepriston:

Không nên dùng các thuốc NSAID trong khoảng 8- 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì các thuốc NSAID có thể làm giảm hiệu quả của mifepriston.

Pentoxifyllin:

Tăng nguy cơ chảy máu. Theo dõi lâm sàng thường xuyên hơn và theo dõi thời gian chảy máu là cần thiết

Thuốc hạ huyết áp (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu):

Có nguy cơ làm giảm hiệu lực của thuốc hạ huyết áp (do các thuốc NSAID ức chế khả năng gây giãn mạch của prostaglandin).

Thuốc lợi tiểu:

Có nguy cơ làm giảm hiệu lực của thuốc lợi tiểu. Các bệnh nhân và đặc biệt là bệnh nhân mất nước do dùng thuốc lợi tiểu có nguy cơ suy thận thứ cấp cao hơn do giảm tưới máu thận vì ức chế prostaglandin. Với các bệnh nhân này cần bù nước trước khi bắt đầu trị liệu phối hợp và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị.

Glycosid tim:

Các thuốc NSAID có thể gây bộc phát suy tim, giảm độ lọc cầu thận và làm tăng nồng độ glycoside tim trong huyết tương.

Ciclosporin:

Tăng nguy cơ độc cầu thận, đặc biệt là ở người già.

Corticosteroid:

Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Kháng sinh nhóm quinolon:

Các dữ liệu nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng các thuốc NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật khi dùng chung với kháng sinh nhóm quinolon. Bệnh nhân dùng NSAID và kháng sinh nhóm quinolon có thể làm tăng nguy cơ co giật.

Tacrolimus:

Có thể có nguy cơ độc thận khi dùng chung NSAID với tacrolimus, đặc biệt là trên người già.

Probenecid:

Dùng đồng thời với probenecid có thể làm giảm rõ rệt độ thanh thải trong huyết tương của ketoprofen.

Thuốc ức chế men chuyển và thuốc kháng angiotensin II:

Ở những bệnh nhân có tổn thương chức năng thận (như bệnh nhân mất nước hoặc người già), dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyền hoặc thuốc kháng angiotensin II với thuốc ức chế cyclooxygenase-2 có thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, bao gồm khả năng suy thận cấp.

Zidovudin:

Tăng nguy cơ độc tính trên huyết học khi dùng chung NSAID với zidovudin. Có bằng chứng tăng nguy cơ tụ máu khớp và khối máu tụ ở những bệnh nhân rối loạn đông máu (haemophilia) HIV (+) được điều trị đồng thời zidovudin và ibuprofen.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng cơ năng và thực thể do quá liều NSAID cấp thường chỉ giới hạn ở: ngủ gà, buôn nôn, nôn và đau thượng vị. Xuất huyết tiêu hóa, tụt huyết áp, tăng huyết áp, hoặc suy thận cấp có thể xảy ra, nhưng rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ sau khi dùng quá liều NSAID.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ketoprofen là thuốckháng viêm không steroid có hoạt tính giảm đau và hạ sốt. Đặc tính kháng viêm có được là do tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin và leukotrien. Ketoprofen còn có tác dụng kháng bradykinin va lam ôn định màng lysosom. Tuy nhiên, như với các thuốc NSAIDs khác, cơ chế tác dụng của ketoprofen vẫn còn chưa được biết rõ.

Cơ chế tác dụng:

Ketoprofen là dẫn chất của acid propionic thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid có 2 dạng đồng phân đối quang. Đồng phân dạng S-(+) dexketoprofen có tác dụng giảm đau mạnh hơn gấp 2 lần ketoprofen. Do ketoprofen ức chế cyclooxygenase không chọn lọc (COX-1, COX-2) làm giảm tổng hợp các prostaglandin. Thuốc ức chế COX-2 nên có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Ngoài tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt, ketoprofen còn ức chế COX-1 gây ra các tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa, thận, thời gian chảy máu. Ketoprofen làm giảm tổng hợp thromboxan A2 ở tiểu cầu, dẫn đến ức chế kết tụ tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu. Tác dụng trên tiểu cầu liên quan đến liều dùng và có thể phục hồi; với liều thông thường tác dụng này là vừa hoặc nhẹ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ketoprofen được hấp thu nhanh chóng với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 0,5 – 2 giờ. Ketoprofen liên kết rộng rãi với protein huyết tương (99%), chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố khoảng 0,1 L/kg. Chuyển hóa chủ yếu của ketoprofen là liên hợp với acid glucuronic. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương sau khi uống là 2 – 4 giờ, khoảng 80% liều dùng của ketoprofen được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ, dưới dạng chính là chất chuyển hóa glucuronic.

Dạng gel:

Thuốc dạng gel dùng ngoài da.

Nồng độ trong mô và trong huyết tương của ketoprofen đã được đo trên 24 bệnh nhân trải qua phẫu thuật khớp gối. Sau khi dùng lặp lại ketoprofen gel thoa ngoài da, nồng độ trong huyết tương thấp hơn 60 lần (9-39 ng/g) so với nồng độ đạt được trong huyết tương khi uống liều đơn ketoprofen (490-3300 ng/g). Nồng độ trong mô tại vùng bôi thuốc khi dùng gel bôi da cũng trong cùng khoảng nồng độ khi dùng đường uống, mặc dù mức độ thay đổi nồng độ của dạng gel cao hơn đáng kể giữa các cá thể.

Khả dụng sinh học của ketoprofen sau khi bôi ngoài da ước tính đạt được khoảng 5% so với dùng đường uống dựa trên các dữ liệu bài tiết qua nước tiểu.

Khoảng 99% thuốc gắn kết với protein trong huyết tương.

Ketoprofen bài tiết qua thận chủ yếu dưới dạng chất liên hợp glucuronid.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Polyethylen glycol, Kali acetat, Povidon, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Allura red, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam