Clindamycin + Clotrimazole

Thông tin chung của thuốc kết hợp Clindamycin + Clotrimazole

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Clindamycin + Clotrimazole (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clindamycin + Clotrimazole

Phân loại: Thuốc đặt / bôi âm đạo. Thuốc kháng nấm dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G02CC.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Ponysta, Vagsur, Mydazol, Candisafe, Auginal, Polidom.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm đặt âm đạo: Clindamycin phosphat 132mg tương đương clindamycin 100mg, Clotrimazol 100mg hoặc 200mg.

Thuốc tham khảo:

AUGINAL
Mỗi viên nang đặt âm đạo có chứa:
Clindamycin …………………………. 100 mg
Clotrimazol …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Auginal (Clindamycin + Clotrimazole)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Clindamycin + Clotrimazole được chỉ định để điều trị viêm âm đạo hỗn hợp gây nên do các vi khuẩn nhạy cảm, Gardnerella vaginalis, Candida albicans, Mycoplasma sp. và Mobilicus….

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để đặt âm đạo.

Liều dùng:

Liều dùng viên đặt âm đạo khác nhau đối với các bệnh nhân khác nhau. Các thông tin sau chỉ bao gồm liều trung bình. Không thay đổi liều trừ khi bác sỹ chỉ định.

Đặt một viên vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 3 hoặc 7 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử quá mân với clindamycin, lincomycin, clotrimazol hoặc chất cồn.

Việc sử dụng Clindamycin + Clotrimazole trong thai kì hoặc lúc cho con bú tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ.

4.4 Thận trọng:

Quá mẫn với clindamycin, lincomycin hoặc dotrimazol.

Việc sử dụng thuổc trong thai kỳ hoặc lúc cho con bú tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ. Clindamycin thấm qua dược nhau thai đểđi vào tuần hoàn của thai và đã được ghi nhận là tiết vào sữa mẹ.

Thuốc đạt nồng độ cao trong mật, tích lũy ở bạch cầu và đại thực bào.

Clindamycin có hoạt tính chẹn thần kinh cơ khi sử dụng liều cao và có thể làm tăng tác dụng của các thuốc khác cũng có đặc tính này, gây nguy hiểm cho bệnh nhân do nguy cơ ức chế hô hấp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai 3 tháng đầu: Trong các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng clindamycin theo đường âm đạo vào 3 tháng giữa của thai kì hoặc dùng thuốc theo đường toàn thân vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối không gây ra các tác dụng bất lợi.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có bằng chứng cho thấy clindamycin được tiết vào sữa khi dùng theo đường âm đạo. Chưa ghi nhận vấn đề nào đối với clotrimazol. Nếu thuốc gây tiêu chảy trong quá trình điều trị, cần ngừng sử dụng ngay lập tức.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ngứa âm hộ hoặc vùng sinh dục, đau trong khi quan hệ tình dục, dịch âm đạo màu trắng, dày không có mùi hoặc mùi trung bình là tác dụng không mong muốn phổ biến.

Ỉa chảy, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, nôn, đau dạ dày hoặc co thắt được báo cáo ít phổ biến hơn.

Hiếm khi, bỏng, ngứa, phát ban, ban đỏ, sưng tấy hoặc các dấu hiệu khác về vấn đề của da không xuất hiện trước khi sử dụng thuốc này là có thể..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có dữ liệu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Do nồng độ hoạt chất thấp và được dùng theo đường âm đạo, thuốc ít có khả năng gây ngộ độc. Nếu bệnh nhân gặp phản ứng quá mẫn, cần ngừng dùng thuốc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Clotrimazol: Clotrimazol là một thuóc kháng nấm được khuyến cáo để điểu trị nhiễm nấm Candida âm hộ âm đạo, bôi tại chỗ hoặc dùng theo đường âm đạo.

Clindamycin: Clindamycin là một kháng sinh lincosamid, chủ yếu có hoạt tính kìm khuẩn đối với chủng vi khuẩn gram dương hiếu khí và nhiều chủng vi khuẩn kị khí.

Clotrimazol có phổ kháng nấm rộng in vitro và in vivo, bao gốm nấm sợi, nấm men, nấm mốc… Hoạt tính in vitro của dotrimazol giới hạn đối với các thể nấm đang tăng sinh; bào tử nấm chỉ hơi nhạy cảm với clotrimazol. Ngoài hoạt tính kháng nấm, clotrimazol cũng tác dụng trên Trichomonas vaginalis, các chủng vi khuẩn gram dương (Streptococcus/Staphylococcus) và vi khuẩn gram âm (Bacteroides/Gardnerella vaginalis). Clotrimazol không có tác dụng trên Lactobacillus.

Phổ tác dụng: Clindamycin có tác dụng trên:

Hầu hết các chủng vi khuẩn gram dương hiếu khí, bao gồm các chủng Streptococcus, Staphylococcus, Bacillus anthracis và Corynebacterium dlphtheriae.

Các chủng vi khuẩn gram dương kị khí, bao gồm Eubacterium, Propionibacterium, Peptococcus và Peptostreptococcus spp, các chủng Clostridium perfringes và CA tetani.

Clindamycin đã được ghi nhận lầ có hoạt tính kháng nguyên sinh vật đối với Toxoplasma gondii và Plasmodium spp.

Cơ chế tác dụng:

Clotrimazol: Clotrimazol là một dẫn chất imidazol có hoạt phổ kháng nấm rộng. Clotrimazol kháng nấm nhờ ức chế quá trình tổng hợp ergosterol. Ức chế tổng hợp ergosterol dẫn tới phá hủy cấu trúc và chức năng của màng tế bào chất. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là kìm nấm và diệt nấm tùy theo nồng độ thuốc tại vị trí nhiễm nấm.

Clindamycin: Các kháng sinh lincosamid như clindamycin gán với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, tương tự các macrolid như erythromycin và ức chế giai đoạn sớm của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu cùa clindamycin là kìm khuẩn, mặc dù ở nồng độ cao, thuốc có thể có hoạt tính diệt khuẩn từ từ đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Clotrimazol: Nghiên cứu dược động học của thuốc sau khi đặt âm đạo cho thấy chỉ một lượng nhỏ dotrimazol ( 3-10% liều sử dụng ) được hấp thu. Lượng dotrimazol hấp thu bị chuyển hóa nhanh tại gan tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nghiên cứu dược động học sau khi bôi ngoài da cho thấy clotrimazol thực tế không được hấp thu vào tuần hoàn từ vùng da nguyên vẹn hoặc bị viêm. Clotrimazol bị chuyển hóa ở gan tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính rồi đào thải qua phân và nước tiểu.

Clindamycin:

Tỉ lệ thuốc hấp thu từ dạng thuốc đặt âm đạo là gần 30%. Khoảng 5% liều sử dụng có thể được hấp thu toàn thân khi dùng dạng kem bôi âm đạo. Clindamycin được phân bố rộng vào các dịch và mô trong cơ thể, kể cả xương, tuy nhiên thuốc không đạt nồng độ đáng kể trong dịch não tủy. Trên 90% lượng clindamycin trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc là 2 đến 3 giờ, mặc dù có thể kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh đẻ non hoặc bệnh nhân suy thận nặng. Clindamycin bị chuyển hóa, được cho là qua gan, tạo thành dạng N-demethyl và sulfoxid có hoạt tính và một số chất chuyển hóa không có hoạt tính. Gần 10% liều sử dụng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thuốc gốc hoặc các chất chuyển hóa và gần 4% thải trừ qua phân; phần còn lại đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính. Quá trình thải trừ thuốc diễn ra chậm và kéo dài vài ngày.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

…..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM