Citrulline – Stimol

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Citrulline malat

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ chuyển hóa.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A16AX.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Stimol

Hãng sản xuất : Biocodex

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống: hộp 18 ống 10mL, hộp 18 gói 10mL.

Mỗi ống/gói: Citrullin malat 1g.

Thuốc tham khảo:

STIMOL
Mỗi gói dung dịch uống có chứa:
Citrullin malat …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc này được khuyên dùng trong các trường hợp mệt mỏi như:

Trong thời kỳ dưỡng bệnh: sau nhiễm trùng, sau phẫu thuật.

Suy nhược ở người lớn tuổi.

Vận động viên (giúp tăng cường hoạt động cơ và giảm mỏi cơ sau khi vận động).

Do không có chứa đường trong công thức, CITRULLINE có thể dùng cho người bị bệnh tiểu đường.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Gói:

Cầm gói thuốc thẳng đứng, sau đó xé hoặc cắt một góc gói thuốc.

Đổ thuốc vào trong ly, dùng các ngón tay ép dọc theo phần thuốc còn lại trong gói.

Pha loãng thuốc với nước có đường hoặc không có đường.

Ống:

Dùng ngón cái và ngón trỏ bẻ 1 trong 2 đầu ống; đặt bên ống đã bẻ lên trên 1 ly và bẻ đầu thứ 2. Pha loãng thuốc với nước có đường hoặc không có đường.

Liều dùng:

Đường uống. Cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Người lớn: 3 gram mỗi ngày, chia làm nhiều lần trong ngày.

Trẻ em: 2 gram mỗi ngày, chia làm nhiều lần trong ngày.

Pha loãng thuốc trong ống hoặc gói trong một ly nước.

Thời gian điều trị giới hạn trong 4 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Trong trường hợp bệnh nhân theo chế độ kiêng muối, cần chú ý mỗi ống hoặc gói chứa khoảng 30 mg muối.

Do pH acid, nên pha loãng thuốc trong ống với một ly nước.

Citrulline không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Cho đến nay không có báo cáo lâm sàng nào về bất kỳ tác dụng gây dị dạng hoặc độc tính cho bào thai. Theo nguyên tắc chung, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào trong thời gian có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Cho đến nay không có báo cáo lâm sàng nào về bất kỳ tác dụng gây dị dạng hoặc độc tính cho bào thai. Theo nguyên tắc chung, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào trong thời gian có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Như mọi thuốc khác, thuốc này có thể gây tác dụng khó chịu ở mức độ khác nhau ở một số người: hiếm có trường hợp nóng rát nhẹ ở dạ dày lúc bắt đầu điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên dùng chung thuốc này với các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa ghi nhận trường hợp nào quá liều. Tuy nhiên, dùng quá liều có thể làm trầm trọng hơn tác dụng không mong muốn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Một số protein có chứa citrulline như là kết quả của quá trình sửa đổi sau dịch mã. Những chuỗi bên citrulline này được tạo ra bởi một họ enzyme gọi là peptidylarginine deiminases (PADs), chuyển đổi arginine thành citrulline trong một quá trình gọi là citrulline hóa hoặc deimination. Protein có chứa chuỗi bên citrulline có thể kể đến protein myelin cơ bản (MBP), filaggrin và một số protein histone, trong khi các protein khác, chẳng hạn như fibrin và vimentin dễ bị citrulline hóa trong quá trình chết của tế bào và viêm mô.

Cơ chế tác dụng:

Hợp chất hữu cơ citrulline là một axit α-amin. Tên của nó có nguồn gốc từ citrullus, một từ Latin chỉ dưa hấu . Đây là một chất trung gian quan trọng trong chu trình urê, con đường mà các động vật có vú chuyển đổi amoniac thành urê để bài tiết. Citrulline cũng được tạo ra như một sản phẩm phụ của quá trình sinh nitơ oxit từ axit amin arginine, xúc tác bởi enzyme nitric oxide synthase.

Citrulline được tạo thành từ ornithine và carbamoyl phosphate ở một trong những phản ứng trung tâm trong chu kỳ urê. Chất này cũng được tạo ra từ arginine như một sản phẩm phụ của phản ứng xúc tác bởi họ NOS (nitric oxide synthase)

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Không có nghiên cứu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

 

Facebook Comments

Leave a Reply

Địa chỉ nhà thuốc:
Số 1 ngõ 420 Hà Huy Tập, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội

ABOUT

Chính sách hợp tác

Chính sách nội dung

Tin tức

SUPPORT

Help Center

FAQ

Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!