Chlorquinaldol + Promestriene

Thông tin chung của thuốc kết hợp Chlorquinaldol + Promestriene

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Chlorquinaldol + Promestriene (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chlorquinaldol + Promestriene

Phân loại: Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G01AC03.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Colposeptine

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên đặt phụ khoa : Mỗi viên: Chlorquinaldol 200 mg, promestriene 10 mg.

Thuốc tham khảo:

CHLORQUINALDOL/PROMESTRIENE VAGINAL TABLETS 200MG+10MG
Mỗi viên đặt phụ khoa có chứa:
Chlorquinaldol …………………………. 200 mg
Promestriene …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Huyết trắng âm đạo do tất cả các tác nhân gây bệnh, ngoại trừ do lậu cầu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng qua đường âm đạo.

Đặt viên thuốc, đã được nhúng ướt, vào sâu trong âm đạo, nên đặt buổi tối trước khi đi ngủ

Liều dùng:

Mỗi ngày một viên nén phụ khoa, trong 18 ngày liên tiếp, ngay cả khi đang hành kinh.

Liều lượng trên đây chỉ có tính cách chỉ dẫn, bác sĩ có thể chỉnh liều cho thích hợp.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Mặc dầu không thấy có tác dụng toàn thân sau khi dùng thuốc này, nhưng cần thận trọng giống như đối với tất cả các estrogen, không nên dùng sản phẩm này trên bệnh nhân có tiền sử ung thư lệ thuộc estrogen.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Khi sử dụng bằng đường âm đạo, thuốc chỉ có tác dụng tại chỗ và hầu như không hấp thu vào cơ thể. Sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú phải thận trọng và tuyệt đối tuân theo ý kiến của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú:

Khi sử dụng bằng đường âm đạo, thuốc chỉ có tác dụng tại chỗ và hầu như không hấp thu vào cơ thể. Sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú phải thận trọng và tuyệt đối tuân theo ý kiến của bác sĩ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gặp mẫn cảm , dị ứng với thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tất cả các thuốc dùng đường âm đạo có thể làm mất tác dụng của phương pháp tránh thai diệt tinh trùng tại chỗ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Do sử dụng bằng đường âm đạo nên gần như không có nguy cơ xảy ra quá liều khi sử dụng. Ngừng sử dụng nếu nghi ngờ quá liều.

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chlorquinaldol là một chất sát khuẩn có tác dụng kìm khuẩn trên một số loại mầm bệnh.

Promestriene có tác động estrogen tại chỗ trên niêm mạc của đường sinh dục dưới và do vậy làm phục hồi sự dinh dưỡng của niêm mạc. Nó tái tạo các tế bào bề mặt giàu glycogen của biểu mô âm đạo. Khi đó, glycogen làm nhiệm vụ như một chất nền cho vi khuẩn lactic, giúp phục hồi pH sinh lý của âm đạo và vì thế ngăn chặn sự tái nhiễm trùng.

Promestriene chỉ được sử dụng tại chỗ và do đó không gây bất cứ tác động estrogen nào trên các cơ quan xa ngoài âm đạo, đặc biệt như là trên tử cung, tuyến vú và tuyến yến.

Cơ chế tác dụng:

Estrogen giúp các thành phần của cơ quan sinh dục nữ phát triển:

Estrogen làm tăng lượng máu đến tử cung, làm tăng số lượng cơ tử cung, giúp tử cung lớn và hoạt động tốt. Ở người phụ nữ bị cắt 2 buồng trứng thì tử cung bị teo, cơ tử cung nhỏ xuống và không hoạt động.

Estrogen làm nội mạc tử cung dày lên, tăng trưởng, phát triển các tuyến trong nội mạc. Ở người phụ nữ đang điều trị thường xuyên bằng estrogen sẽ làm nội mạc tử cung phì đại, và nếu ngưng điều trị thì sẽ làm tróc lớp nội mạc, gây chảy máu do ngưng thuốc.

Estrogen gây ra những biến đổi có chu kì của cổ tử cung, của âm đạo theo chu kì kinh nguyệt ở người phụ nữ. Nó tạo môi trường thuận lợi cho tinh trùng dễ dàng xâm nhập vào tử cung, tồn tại và di chuyển được, và vì vậy, nó tạo điều kiện cho sự thụ tinh.

Estrogen hỗ trợ sự phát triển của nang trứng, và khi trứng rụng, estrogen sẽ làm tăng nhu động của vòi trứng để đón lấy trứng dễ dàng và đưa nang trứng vào trong tử cung thuận lợi.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chlorquinaldol là chất sát khuẩn tiếp xúc với sự hấp thu thấp ở niêm mạc âm đạo.

Khi sử dụng tại chỗ ở người, promestriene có 3 đặc điểm riêng biệt:

Không tích lũy trong mô và thời gian bán thải sinh học không quá 24 giờ.

Khi bôi lên da, không quá 1% promestriene ngấm vào toàn thân.

Khi sử dụng đường âm đạo, không thấy có tác dụng hormone toàn thân, nhất là ở các cơ quan nhạy cảm estrogen nằm ở xa ngoài âm đạo.

Khi sử dụng bằng đường dùng toàn thân cho động vật, promestriene, là một dạng estradiol dietheroxide, sẽ trải qua sự khử alkyl để phóng thích 2 monoether (ở vị trí 3 và 17 beta) rồi được đào thải nguyên dạng hoặc một phần bị biến đổi thành estradiol.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM