Albefar

Albendazole – Albefar

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Albefar

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Albefar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Albendazole

Phân loại: Thuốc kháng kí sinh trùng , trị giun sán.

Nhóm pháp lý: Với dạng bào chế đường uống dùng để trị giun là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs) –. Các dạng bào chế và chỉ định khác được coi là thuốc kê đơn ETC (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P02CA03.

Biệt dược gốc: Zentel

Biệt dược: Albefar

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 400 mg.

Thuốc tham khảo:

ALBEFAR
Mỗi viên nén nhai có chứa:
Albendazole …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Trị giun đũa (Ascaris Iumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun móc (Ancylostoma duodenale và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura).

Trị giun lươn (Strongyloides stercoralis), sán dây (Taenia sp).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên thuốc có thể được nhai hoặc uống với nước.

Không cần phải nhịn đói và uống thuốc xổ.

Nếu 3 tuần sau khi điều trị đợt đầu, thử phân còn dương tính, có thể điều trị đợt hai.

Liều dùng:

Trị giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc:

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 1 liều duy nhất 400mg.

Trẻ em 1 – 2 tuổi 1 liều duy nhất 200mg.

Trị giun lươn, sán dây:

Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 400mg/ lần/ ngày, trong 3 ngày liên tiếp.

Trẻ em 1 – 2 tuổi: 200mg/ lần/ ngày, trong 3 ngày liên tiếp. .

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với Albendazole.

Phụ nữ có thai..

4.4 Thận trọng:

Người bệnh có chức năng gan bất thường.

Người bị bệnh về máu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngưng thuốc ngay và hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.

Thời kỳ cho con bú:

Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Một số rối loạn rất hiếm có thể xảy ra: đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, dị ứng da. Các rối loạn này sẽ mất đi ngay khi ngưng dùng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Albendazol có thể gây giảm bạch cầu (dưới 1%) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu. Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.

Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị. Kiểm tra chức năng gan (các transaminase) phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị. Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng albendazol. Sau đó lại có thể điều trị bằng albendazol khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xét nghiệm nhiều lần hơn khi tái điều trị.

Người bệnh được điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc tiêm tĩnh mạch corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán này.

Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy, trước khi điều trị, nên xét nghiệm những tổn thương võng mạc của người bệnh. Ngay cả khi dùng cùng với corticosteroid, bất cứ thuốc nào diệt ấu trùng sán lợn dùng để điều trị nang ấu trùng ở mắt hoặc tủy sống cũng có thể gây ra tác hại không hồi phục nên trước khi điều trị, phải khám mắt để loại trừ nang trong mắt.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi dùng cùng lúc, Praziquantel làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa của Albendazol.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày) và dùng các biện pháp điều trị nâng đỡ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Albendazol là một dẫn chất benzimidazol có tác động diệt giun sán bằng cách ức chế sự hấp thu glucose, gây rối loạn chuyển hóa và làm cho chúng chết.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của albendazol chưa được biết đầy đủ. Thuốc có ái lực mạnh, đặc hiệu gắn vào beta-tubulin (một loại protein tự do) trong tế bào của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng, đồng thời ức chế sự hấp thu glucose của ký sinh trùng ở các giai đoạn ấu trùng và trưởng thành, dẫn đến cạn kiệt glycogen, làm ký sinh trùng bất động và chết.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, Albendazol được hấp thu kém nhưng sự hấp thu tăng do bữa ăn có nhiều mỡ. Chất chuyển hóa của thuốc là albendazol sulfoxid có hoạt tính diệt trừ giun sán. Albendazol sulfoxid phân bố rộng khắp cơ thể, khoảng 70% gắn kết với protein máu. Albendazol sulfoxid thải trừ qua thận và qua mật.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột Ngô, Lactose, Povidon, Natri saccharin, Vanilin,….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Albefar do Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic sản xuất (2011).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM