Iyafin (Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin)

Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin – Iyafin

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Iyafin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Iyafin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate)

Phân loại: Thuốc chống ho.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07XX59.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Iyafin

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Cục Quản lý dược – Bộ Y tế đã có Quyết định 701/QĐ-QLD ngày ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc “Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, đình chỉ lưu hành và thu hồi thuốc đang lưu hành với các thuốc đang lưu hành” trong đó có các thuốc chứa thành phần kết hợp Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin, cụ thể gồm: Nacantuss, Atyscine, Tussinplex – E, Zikafix, Lodegald, SaVi-Atus, Siro Dotussal, Bé ho Mekophar, Sirô ho Antituss, Atunsyrup, Siro ho Methorphan, Agituss, Touxirup, Iyafin

Các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:

Viên nén: Dextromethorphan HBr.H2O 15,00mg, Chlorpheniramin maleat 2,00 mg, Glyceryl guaiacolat 100,00 mg

Thuốc tham khảo:

IYAFIN
Mỗi viên nén có chứa:
Dextromethorphan …………………………. 15 mg
Chlorpheniramine …………………………. 2 mg
Glyceryl Guaiacolate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Iyafin (Chlorpheniramine + Dextromethorphan + Guaifenesin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm giảm ho trong các trường hợp bị cảm cúm, viêm phế quản, hen phế quản và có tác dụng long đờm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn uống mỗi lần 1-2 viên

4-6 giờ mỗi lần hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người đang điều trị các thuốc ức chế Monoamin oxidase vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, chảy máu não, thậm chí tử vong.

Bệnh nhân có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Người bị glaucom góc đóng.

Bệnh nhân nội trú bị bệnh hen suyễn, tắc nghẽn phổi mãn tính, đặc biệt trong cơn cấp tính bởi vì tác động kháng cholinergic có thể làm đặc dịch tiết và hạn chế long đờm.

Bệnh nhân bị ho mãn tính liên quan tới hút thuốc, hen suyễn, viêm phế quản, khí thũng.

4.4 Thận trọng:

Dextromethorphan HBr.H2O:

Không dùng cho bệnh ho dai dẳng, mãn tính (ho do hút thuốc, do hen suyễn, khí thũng) hay ho kèm theo tăng sinh dịch tiết. Bệnh nhân sốt cao, phát ban, đau đầu dai dẳng, buồn nôn, nôn thì chỉ được dùng dưới sự theo dõi của thầy thuốc. Dextromethorphan không có tác dụng long đờm mà chỉ có tác dụng chặn phản xạ ho. Nếu ho dai dẳng quá 1 tuần thì nên được khám để tìm ra nguyên nhân. Dextromethorphan được kết hợp trong nhiều thuốc vì vậy cần quan tâm đến chống chỉ định của các thuốc được thêm vào.

Chlorpheniramin maleat:

Bệnh đường hô hấp: Nói chung, thuốc kháng histamin không được chỉ định dùng điều trị các triệu chứng của đường hô hấp dưới như hen suyễn do tác dụng kháng cholinergic có thể làm đặc dịch tiết và giảm khả năng long đờm. Tuy nhiên, vài báo cáo chỉ ra rằng chất kháng histamin an toàn đối với bệnh nhân hen suyễn với chứng viêm mũi dị ứng mãn tính trầm trọng mà không làm nặng thêm bệnh hen.

Thuốc an thần/ức chế thần kinh trung ương: Tránh dùng thuốc an thần và thuốc ức chế thần kinh trung ương cho bệnh nhân với tiền sử bị ngừng thở khi ngủ. Uống thuốc cùng các chất có cồn sẽ làm tăng ảnh hưởng ức chế thần kinh trung ương như đau đầu, ảo giác.

Glyceryl guaiacolat:

Không dùng cho bệnh nhân ho dai dẳng như ho do hút thuốc, tăng sinh dịch tiết đi kèm với hen suyễn, khí thũng. Sốt có thể là dấu hiệu trầm trọng của bệnh. Glyceryl guaiacolat chỉ được dùng cho bệnh nhân bị sốt cao khi có sự theo dõi của thầy thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, bệnh nhân phải thận trọng khi lái xe hay thực hiện các công việc cần phải tỉnh táo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối của thai kỳ bởi nguy cơ gây động kinh ở trẻ sơ sinh, cần cân nhắc lợi ích của việc chữa bệnh và tác hại đối với người mang thai và có thể có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc kháng histamine cũng không chỉ định cho phụ nữ cho con bú vì nó gây ra trạng thái kích động ở trẻ sơ sinh và động kinh ở trẻ đẻ non. Chúng cũng có thể gây ra ức chế việc tiết sữa.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: ngủ gà, an thần, mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, đỏ bừng da, khô miệng, buồn nôn, nôn, đau bụng.

Ít gặp: nổi mày đay, nồng độ acid uric trong máu giảm, có thể gây kiềm chuyển hóa ở người suy thận, nếu dùng đường uống có thể gây tác dụng tẩy ruột nhẹ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dextromethorphan HBr.H2O:

Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI): Bệnh nhân có thể bị sốt cao, buồn nôn, rung cơ và hôn mê khi uống cùng thuốc ức chế monoamin oxidase.

Chlorpheniramin maleat:

Nếu dùng kèm với các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì sẽ gây ảnh hưởng cộng như tình trạng buồn ngủ, an thần. Bệnh nhân dùng Chlorpheniramin maleat được cảnh báo rằng không uống cùng rượu, barbiturat, thuốc an thần, thuốc ngủ hay các thuốc chẹn H1 khác. Các thuốc ức chế monoamin oxidase có thể làm tăng và kéo dài tác dụng kháng cholinergic và tác dụng ức chế thần kinh trung ương của Chlorpheniramin maleat. Không nên dùng đồng thời các thuốc này. Các thuốc kháng cholinergic khác có thể tăng thêm tác dụng phụ của Chlorpheniramin maleat khi dùng cùng. Các thuốc này bao gồm thuốc chống trầm cảm 3 vòng và Phenothiazin.

Glyceryl guaiacolat:

Phản ứng với thuốc khác chưa được ghi nhận..

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều của Dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật. Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxone 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại tới tổng liều 10mg nếu cần.

Triệu chứng quá liều của Chlorpheniramine bao gồm buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ; rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô ipecacuanha; sau đó cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch có thể hữu ích để điều trị co giật. Có thể truyền máu trong những ca nặng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Guaifenesin được cho là hoạt động như một chất chống đờm bằng cách tăng thể tích và giảm độ nhớt của các chất tiết trong khí quản và phế quản. Nó đã được dùng để hỗ trợ trong dòng chảy của các chất tiết đường hô hấp, cho phép chuyển động từ mật để thực hiện các chất tiết nhớt trở lên về phía hầu họng.Do đó, nó có thể làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và tạo điều kiện cho việc loại bỏ các chất tiết. Guaifenesin có tính giãn cơ và chống co giật và có thể hoạt động như một chất đối kháng thụ thể NMDA

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.

Clorpheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Clopheniramin maleat dẫn xuất từ alkylamin là kháng histamin an thần thuộc thế hệ thứ nhất. Một đồng phân dextro của thuốc là dexclopheniramin có tác dụng mạnh gấp 2 lần.Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Povidon K-30, Magnesi stearat, Cellulose vi tinh thể, Aerosil 200 (Colloidal silicon dioxid), Màu vàng Tartrazin (FD & C Yellow No. 5), Màu xanh Brilliant (Brilliant blue).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Iyafin do Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam sản xuất (2011).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM