Mometasone – Momate Nasal spray

Thuốc Momate Nasal spray là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Momate Nasal spray (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Mometasone

Phân loại: Thuốc Corticosteroids.

Nhóm pháp lý: Thuốc tra mũi ≤ 50 mcg/lần xịt với quy cách đóng gói ≤ 200 liều/hộp và thuốc dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs), còn lại là dạng thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07AC13; D07XC03, R01AD09; R03BA07.

Biệt dược gốc: Nasonex, Elomet Cream

Biệt dược: Momate Nasal spray

Hãng sản xuất : Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch xịt mũi 0,05% (tương đương 50 microgam mometason furoat monohydrat mỗi lần xịt). Hộp 1 chai 60 liều; hộp 1 chai 120 liều

Thuốc tham khảo:

MOMATE NASAL SPRAY
Mỗi lần xịt có chứa:
Mometasone furoate …………………………. 50 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị viêm mũi dị ứng

Thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em 2 tuổi trở lên.

Điều trị sung huyết mũi do viêm mũi dị ứng theo mùa

Thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg được chỉ định để làm giảm nhẹ sung huyết mũi do viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em 2 tuổi trở lên.

Phòng ngừa viêm mũi dị ứng theo mùa

Thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg được chỉ định để phòng ngừa các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên.

Điều trị bướu nhỏ trong mũi (polyp)

Thuốc xịt mũi moraetason furoat monohydrat 50 mcg được chỉ định để điều trị polyp mũi cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg chỉ dùng để xịt trong mũi. Trước khi bất đầu sử dụng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg phải kích hoạt bơm bằng cách ấn bơm 10 lần hoặc cho đến khi các tia mịn của thuốc bắn ra. Sau khi đã kích hoạt, bơm không sử dụng có thể bảo quản trong vòng một tuần mà không phải kích hoạt lại. Nếu không sử dụng quá một tuần phải bơm kích hoạt 2 lần hoặc cho đến khi bắn ra tia mịn.

Liều dùng:

Điều trị viêm mũi dị ứng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Liều khuyến cáo để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm là 2 lần xịt (50 mcg mometason furoat mỗi lần xịt) vào trong mỗi lỗ mũi một lần trong ngày (tổng liều hàng ngày là 200 mcg)

Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi:

Liều khuyến cáo để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm là 1 lần xịt (50 mcg mometason furoat mỗi lần xịt) vào trong mỗi lỗ mũi một lần trong ngày (tổng liều hằng ngày là 100 mcg).

Điều trị sung huyết mũi do viêm mũi dị ứng theo mùa.

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Liều khuyến cáo để điều trị sung huyết mũi do viêm mũi dị ứng theo mùa là 2 lần xịt (50 mcg mometason furoat mỗi lần xịt) vào trong mỗi lỗ mũi một lần trong ngày (tổng liều hàng ngày là 200 mcg).

Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi:

Liều khuyến cáo để điều trị sung huyết mỗi do viêm mũi dị ứng theo mùa là 1 lần xịt (50 mcg mometason furaat mỗi lần xịtt vào trong mỗi lỗ mũi một lần trong ngày (tổng liều hàng ngày là 100 mcg)

Phòng bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

Liều khuyến cáo để điều trị phòng ngừa các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa là 2 lần xịt (50 mcg mometason furoat mỗi lần xịt) vào trong mỗi lỗ mũi một lần trong ngày (tổng liều hàng ngày là 200 mcg).

Ở các bệnh nhân đã biết dị ứng nguyên theo mùa và dị ứng nguyên này dự đoán sẽ gây nên các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, khuyến. cáo dự phòng bằng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg (200 mcg/ngày) 2 đến 4 tuần trước khi bắt đầu mùa phấn hoa.

Điều tri polyp mũi

Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.

Liều được khuyến cáo đề điều trị polyp mũi là 2 lần xịt (50 mcg mometason furoat mỗi lần xịt) vào trong mỗi lỗ mũi, 2 lần trong ngày (tổng liều hàng ngày là 400 mcg).

Một số bệnh nhân dùng liều 2 lần xịt (50 mcg mometason furoat mỗi lần xịt) vào trong mỗi lỗ mũi 1 lần trong ngày (tổng liều hàng ngày là 200 mcg) cũng có hiệu quả.

4.3. Chống chỉ định:

Không sử dụng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat đối với các bệnh nhân đã biết bị quá mẫn với mometason furoat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không được sử dụng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat khi có nhiễm khuẩn tại chỗ chưa điều trị liên quan đến niêm mạc mũi.

Do tác dụng ức chế của cortieosteroid lên sự lành vết thương, bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật mũi hoặc chấn thương mũi, không nên đùng corticosteroid mũi cho đến khi vết thương đã lành.

4.4 Thận trọng:

Tác dụng tại mũi

Chảy máu cam

Trong các nghiên cứu lâm sàng, chảy máu cam đã thường xảy ra nhiều hơn trên các bệnh nhân viêm mũi dị ứng điều trị với thuốc xịt mũi mometason fuoat monohydrat so với nhóm dùng giả dược.

Nhiễm nấm candida

Các nghiên cứu lâm sàng với thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg, cho thấy có sự phát triển nhiễm nấm Candida albicans tại chỗ trong mũi và hầu họng. Khi nhiễm khuẩn như vậy phát triển, phải ngừng sử dụng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg và nếu cần thiết phải thay thế bằng điều trị tại chỗ hay toàn thân thích hợp.

Thủng vách ngăn mũi

Đã có một số báo cáo về thủng vách ngăn mũi sau khi dùng corticosteroid trong mũi. Cũng như bất cứ sự điều trị hốc mũi tại chỗ dài hạn nào, bệnh nhân sử dụng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50mcg trong nhiều tháng hoặc lâu hơn cần được kiểm tra định kỳ về những thay đổi có thể xảy ra trong niêm mạc mũi.

Vết thương chưa lành

Vì tác dụng ức chế của corticosteroid lên sự lành vết thương, cho nên bệnh nhân mới bị loét vách ngăn mũi, phẫu thuật mũi, hoặc bị chấn thương mũi, không nên dùng corticosteroid cho đến khi vết thương đã lành.

Bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tỉnh thể

Các corticosteraid dùng trong mũi và xông hít có thể gây phát triển bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể. Do đó, cần giám sát chặt chẽ ở các bệnh nhân có thay đổi thị lực hoặc tiền sử có tăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp và/hoặc đục thủy tinh thể.

Các phản ứng quá mẫn

Các phản ứng quá mẫn như thở khò khè có thể xảy ra sau khi dùng bằng đường mũi mometason furoat monohydrat. Nếu các phản ứng như vậy xảy ra, phải ngưng xịt mometason.

Suy giảm miễn dịch

Những người đang dùng thuốc có tính ức chế hệ miễn dịch thì dễ bị nhiễm khuẩn hơn so với những người khỏe mạnh, chẳng hạn, đối với trẻ không tiêm chủng hoặc người lớn đang dùng corficosteroid mà mắc các bệnh thủy đậu, sởi có thể bệnh nặng hơn hoặc thậm chí tử vong. Vì vậy, các trẻ em hoặc người lớn đang dùng corticosteroid mà chưa mắc các bệnh này cũng phải đặc biệt thận trọng để tránh phơi nhiễm. Chưa biết liều dùng, đường dùng, thời gian dùng corticosteroid ảnh hưởng như thể nào đến nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn lan tỏa. Cũng chưa biết ảnh hưởng của bệnh tiềm tàng và/hoặc điều trị bằng corticosteroid trước đó đối với nguy cơ này. Nếu phơi nhiễm với bệnh thủy đậu thì có thể chỉ định phòng ngừa với globulin miễn dich Varicella zoster (VZIG). Nếu phơi nhiễm với sởi thì có thể chỉ định điều trị phòng ngừa với globulin miễn dịch (IG) tiêmbắp.

Nếu phát triển thủy đậu, thì có thể cân nhắc điều trị với các thuốc kháng virút.

Cần phải sử dụng corticosteroid thận trọng ở các bệnh nhân nhiễm lao đường hô hấp thể hoạt động hoặc âm thầm, hoặc nhiễm virut toàn thân, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm chưa điều trị hoặc nhiễm Herpes simplex mắt vì tiềm năng các bệnh này trở nên tồi tệ hơn.

Tác dụng lên trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận

Cường thượng thận và suy thượng thận

Khi liều steroid dùng trong mũi vượt quá liều khuyến cáo hoặc ở các cá thể nhạy cảm với liều khuyến cáo thì có thể xuất hiện các ảnh hưởng của corticosteroid toàn thân như cường thượng thận và suy thượng thận. Nếu xảy ra những thay đổi như vậy, thì cần ngưng từ từ việc xịt mũi với mometason furoat monohydrat, phù hợp với các quy trình đã được chấp nhận đối với việc ngừng điều trị corticosteroid đường uống.

Ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em

Các corticosteroid có thể làm giảm tốc độ phát triển của bệnh nhân nhi. Cần giám sát đều đặn sự phát triển của bệnh nhân trẻ em dùng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat để giảm tối thiểu tác dụng toàn thân của corticosteroid gồm cả thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat, căn chỉnh liều đến liều thấp nhất mà vẫn kiểm soát có hiệu quả các triệu chứng.

Dùng cho trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc xịt mometason furoat monohydrat 50 mcg để điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ 12 tuổi trở lên đã được thiết lập. Việc dùng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg để điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ 2 đến 11 tuổi dựa vào độ an toàn và hiệu quả từ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg để điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em dưới 2 tuổi cũng như độ an toàn và hiệu quả của thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg để điều trị polyp mỗi cho trẻ dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát đã cho thấy corticosteroid dùng trong mũi có thể làm giảm tốc độ phát triển ở các bệnh nhân trẻ em.

Cũng không thể loại trừ tiềm năng của thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg gây kìm hãm sự phát triển ở các bệnh nhân nhạy cảm hoặc khi cho dùng. liều cao hơn.

Dùng cho người cao tuổi

Theo các báo cáo, thì loại và mức độ xảy ra các phản ứng có hại trong dân số cao tuổi cũng tương tự như ở các bệnh nhân trẻ hơn.

Bệnh nhân suy gan

Nồng độ của mometason furoat hình như tăng lên theo mức độ nặng của suy gan.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Tác dụng gây quái thai

Chưa có nghiên cứu đẩy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg cũng như các corticosteroid khác chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích tiềm tàng vượt trội nguy cơ tiềm tàng cho bào thai. Kinh nghiệm dùng corticosteroid đường uống từ khi được đưa vào điều trị dưới dạng liều dược lý, ngược lại với liều sinh lý chứng tỏ rằng tác dụng gây quái thai của corticosteroid & loài gặm nhấm nhiều hơn ở người. Ngoài ra, vì khi có thai việc sản xuất ra corticosteroid tự nhiên tăng lên nên đa số các phụ nữ đòi hỏi liều corticosteroid bên ngoài đưa vào ít hơn và nhiều người không cần điều trị với corticosteroid trong khi mang thai

Tác dụng không gây quái thai

Suy giảm hoạt động tuyến thượng thận có thể xảy ra ở các trẻ em sinh ra từ phụ nữ có đùng cortisteroid trong khi mang thai. Những đứa trẻ này cần được theo dõi cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết liệu mometason furoat có được tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng vì các corticosteroid khác có tiết vào sữa mẹ nên phải thận trọng khi dùng thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg cho phụ nữ đang nuôi cho cơn bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng có hại liên quan đến điều trị trong các nghiên cứu lâm sàng đối với viêm mũi dị ứng ở người lớn và thanh thiếu niên được nêu ra trong bảng sau:

Bảng: Các tác dụng không mong muốn của thuốc xịt mũi mometason furoat, liên quan đến điều trị viêm mũi dị ứng

Rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100, < 1/10); không thường gặp (> 1/1000, < 1/100); hiếm (> 1/10,000, < 1/1000); rất hiếm (< 1/10,000)

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Thường gặp: Chảy máu cam, viêm họng, rát mũi, kích ứng mũi, lở mũi

Bệnh tại chỗ và rối loạn tổng quát

Thường gặp: Nhức đầu

Chảy máu cam nói chung được tự kiểm soát và nhẹ, xảy ra cao hon so với giả dược (5%), nhưng ở tỷ lệ tương đương hoặc thấp hơn so với các corticosteroid dùng điều trị mũi được nghiên cứu (tới 15%). Tỷ lệ bị các tác dụng khác là tương đương với khi dùng giả dược

ở bệnh nhi các tác dụng không mong muốn như chảy máu cam (6%), đau đầu (3%), kích ứng mũi (2%) và hắt hơi (2%) là tương đương với giả dược.

ở bệnh nhân điều trị polyp mũi, tỷ lệ bị các tác dụng không mong muốn khác là tương đương với giả dược và tương tự ở những bệnh nhân điều trị viêm mũi dị ứng.

Các phản ứng không mong muốn liên quan đến điều trị trên 1% số bệnh nhân mắc bệnh polyp mũi trong các nghiên cứu lâm sàng được nêu ra trong bảng sau:

Bảng: Các phản ứng không mong muốn liên quan đến điều trị polyp mũi của 1% bệnh nhân đối với thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat

Rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100, < 1/10); không thường gặp (> 1/1000, < 1/100); hiếm (> 1/10,000, < 1/1000); rất hiếm (< 1/10,000)

(200 mcg 1 lần/ ngày) (200 mcg 2 lần/ ngày)
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới Thường gặp Không thường gặp
Chảy máu cam Thường gặp Rất thường gặp
Rối loạn tiêu hóa
Kích ứng họng —– Thường gặp
Bệnh tại chỗ và rối loạn tổng quát
Nhức đầu Thường gặp Thường gặp

Ở các bệnh nhân điều trị bệnh viêm xoang mũi cấp tính, tỉ lệ chảy máu cam với mometason furoat là 3,3% so với 2,6% của giả dược và tương tự với nhóm bệnh nhân điều trị viêm mũi dị ứng.

Những phản ứng quá mẫn tức thời gồm co thắt phế quản và khó thở có thể xảy ra sau khi dùng trong mũi mometason furoat monohydrat là hiếm gặp. Phản ứng quá mẫn và phù Quincke có báo cáo nhưng rất hiếm gặp.

Các tác dụng toàn thân của các corticosteroid dùng cho mũi cũng có thể xảy ra đặc biệt là khi kê đơn liều cao trong những đợt điều trị kéo dài.

Kinh nghiệm hậu mại

Các phản ứng không mong muốn sau đây đã được xác định trong thời kỳ hậu mãi đối với thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg: nóng rát mũi, kích ứng mũi, phản ứng quá mẫn, phù Quinke, rối loạn vị giác, khứu giác và thủng vách ngăn. Vì những phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ dân số với quy mô không chắc chắn, cho nên không phải lúc nào cũng có khả năng ước tính tin cậy tần suất xảy ra hoặc thiết lập được mối liên quan nhân quả với thuốc đã dùng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc-thuốc được tiến hành với thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg.

Các chất ức chế cytochrom P450 3A4

Ketoconazol

Các nghiên cứu đã cho thấy mometason furoat được chuyển hóa chủ yếu và mạnh ở trong gan của tất cả các loài nghiên cứu và tạo ra nhiều chất chuyển hóa khác nhau. Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã xác nhận vai trò chính của cytochrom CYP 3A4 trong quá trình chuyển hóa mometason furoat, cho nên khi dùng đồng thời với ketoconazol, một chất ức chế mạnh CYP 3A4, có thể làm tăng nồng độ huyết tương của mometason furoat.

Loratadin

Không có tương tác nào được phát hiện khi nghiên cứu tương tác trên lâm sàng với loratadin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Hiện nay không có dữ liệu về tác dụng cấp tính hoặc mạn tính do quá liều thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg. Vì sinh khả dụng toàn thân thấp và không có các phát hiện trong các nghiên cứu lâm sàng về các phản ứng toàn thân cấp tính, nên quá liều hầu như không xảy ra và đòi hỏi bất kỳ điều trị nào. Dùng trong mũi 1600 mcg (4 lần liều được khuyến cáo của thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg để điều trị polyp mũi ở các bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên) mỗi ngày, trong 20 ngày, cho người tình nguyện khỏe mạnh đã cho thấy không làm tăng tỉ lệ mắc các phản ứng không mong muốn. Các nghiên cứu dùng trong mũi liều đơn đến 4000 mcg và liều hít theo đường miệng đến 8000 mcg trên người tình nguyện không phát hiện phản ứng không mong muốn nào. Dùng quá liều trong thời gian dài bất cứ corticosteroid nào có thể dẫn đến phát sinh các dấu hiệu hoặc triệu chứng của sự dư thừa steroid trong cơ thể (hypercorticism). Quả liều cấp tính với dạng bào chế này hầu như không xảy ra vì mỗi lọ thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg chứa khoảng 8500 mcg mometason furoat.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế tác dụng

Mometason furoat monohydrat là một corticosteroid có tác dụng kháng viêm mạnh. Cơ chế chính xác về tác dụng của corticosteroid trên viêm mũi dị ứng chưa biết, nhưng các corticosteroid đã cho thấy có các tác động rộng lên các loại tế bào khác nhau (thí dụ: dưỡng bào, bạch cầu ưa acid, bạch cầu trung tính, đại thực bào, lympho bào) và các chất trung gian (thí dụ: histamin, eicosanoid, leukotrien và cytokin) liên quan đến gây viêm.

Trong hai nghiên cứu lâm sàng kiểm tra thử thách kháng nguyên ở mũi, thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg làm giảm một vài biểu hiện của phản ứng dị ứng giai đoạn sớm và muộn. Các quan sát này bao gồm sự làm giảm (so với giả dược) nồng độ histamin, và protein dạng cation ưa acid và giảm bớt (so với giá trị chuẩn) bạch cầu ưa acid, bạch cầu trung tính, và các tế bào biểu mô gắn protein. Ý nghĩa lâm sàng của các phát hiện này chưa rõ.

Tác động của thuốc xịt mũi mometason furoat monohydrat 50 mcg lên niêm mạc mũi sau 12 tháng điều trị đã được kiểm tra trên các bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng. Không thấy bằng chứng bị teo và giảm bạch cầu ưa acid trong biểu mô, và giảm sự thâm nhiễm tế bào viêm (như: bạch cầu ưa acid, lympho bào, bạch cầu đơn nhân to, bạch cầu trung tính, và tương bào)

Cơ chế tác dụng:

Mometasone furoate là một glucocorticosteroid dùng ngoài với tính chất chống viêm tại chỗ ở các liều không có tác dụng toàn thân.

Có lẽ, cơ chế tác dụng kháng dị ứng và kháng viêm của Mometasone furoate dựa vào sự ức chế các chất trung gian gây phản ứng dị ứng.

Mometasone ức chế đáng kể sự phóng thích leucotrienes từ tế bào bạch cầu ở bệnh nhân dị ứng. Ngoài ra, nó là một chất ức chế rất mạnh việc sản xuất Th2 cytokines, IL-4 và IL-5, từ tế bào CD4+T ở người.

Trong thử nghiệm tế bào, Mometasone furoate ít nhất mạnh gấp 10 lần hơn steroid khác (beclometasone dipropionate-BDP-betametasone, hydrocortisone và dexametasone) trong ức chế tổng hợp và phóng thích IL-1, IL-6 và TNFα. Trong sự ức chế sự sản xuất IL-5, mometasone furoate (ICM = 0,12Nm) ít nhất mạnh gấp 6 lần hơn BDP và betametasone. Hơn nữa, mometasone furoate được xem là một chất ức chế mạnh việc tổng hợp leucotriene hơn BDP trong bạch cầu hỗn hợp ở bệnh nhân có cơ địa mẫn cảm.

Trong các nghiên cứu dùng các kháng nguyên đường mũi, mometasone furoate cho thấy tác dụng kháng viêm ở cả đáp ứng dị ứng sớm và muộn. Điều này đã được chứng minh bởi sự giảm histamine và các bạch cầu ưa eosin (so với giả dược), bạch cầu trung tính và giảm protein kết dính tế bào biểu mô (so với khởi phát).

Hiệu quả lâm sàng rõ rệt bắt đầu sớm nhất là 12 giờ sau liều đầu tiên.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Mometason furoat monohydrat được sử dụng dưới dạng hỗn dịch xịt mũi có sinh khả dụng rất thấp. Khi sử dụng phép định lượng nhạy có giới hạn định lượng dưới (LOQ) 0,25pcg/ml chỉ tìm thấy < 1% trong huyết tương,

Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein của mometason furoat trong phòng thí nghiệm được báo cáo từ 98% đến 99% trong khoảng nồng độ từ 5 đến 500 ng/ml.

Chuyển hóa

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bất cứ phần nào của liều mometason furoat đã nuốt và hấp thu đều bị chuyển hóa mạnh thành các chất chuyển hóa khác nhau, nhưng không có chất chuyển hóa chủ yếu nào phát hiện được trong huyết tương. Khi ủ trong phòng thí nghiệm, một trong số các chất chuyển hóa thứ yếu, được tạo thành là 6β-hydroxymometason furoat. Trong các vi tiểu thể gan người, sự tạo thành chất chuyển hóa được điều chỉnh bởi enzym eytochrom P 450 3A4 (CYP3A4).

Thải trừ

Sau khi dùng đường ñnh mạch, thời gian bán thải có hiệu quả trong huyết tương của mometason furoat là 5,8 giờ, Bất cứ lượng thuốc nào đã được hấp thu đều được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa phần lớn qua mật và một ít qua nước tiểu.

Các dân số đặc biệt

Người suy gan

Sử dụng liều xông đơn 400 mcg mometason furoat trên những bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa và nặng cũng chỉ có l hoặc 2 đối tượng trong mỗi nhóm bệnh nhân có nồng độ đỉnh mometason furoat trong huyết tương có thể phát hiện được (khoảng nồng độ từ 50 đến 150 pcg/ml). Nồng độ đỉnh trong huyết tương quan sát được có vẻ tăng theo mức độ nặng của suy gan, tuy vậy, chỉ một vài người có nồng độ phát hiện.

Người suy thận: Ảnh hưởng của suy thận lên được động học của mometason firoat chưa được nghiên cứu đầy đủ

Trẻ em: dược động học của mometason furoat trong dân số trẻ em chưa được nghiên cứu.

Giới tính: Ảnh hưởng của giới tính lên dược động học của mometason furoat chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Chủng tộc: Ảnh hưởng của chủng tộc lên dược động học của mometason furoat chưa được nghiên cứu đầy đủ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Không để đông lạnh. Tránh ánh sáng.

Lắc kỹ trước khi dùng. Chỉ dùng trong mũi.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM