Casalmux (Carbocisteine + Salbutamol)

Carbocisteine + Salbutamol – Casalmux

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Casalmux

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Casalmux (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Carbocisteine + Salbutamol

Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03CK.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Casalmux

Hãng sản xuất : Công ty Roussel Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột uống: Mỗi gói: Carbocistein 250mg, salbutamol sulphat 1mg.

Thuốc tham khảo:

CASALMUX
Mỗi gói bột pha uống có chứa:
Carbocisteine …………………………. 250 mg
Salbutamol …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Casalmux (Carbocisteine + Salbutamol)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Rối loạn về tiết dịch, khó thở trong các bệnh đường hô hấp như viêm phế quản, viêm mũi-họng, hen phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Khuấy kỹ thuốc trong một ít nước, uống ngay sau khi pha.

Liều dùng:

Tính theo gói Carbocistein 250mg, salbutamol sulphat 1mg.

Người lớn: mỗi lần uống 2 gói, ngày 2-3 lần.

Trẻ em từ 7-12 tuổi: mỗi lần uống 1 gói, ngày 2-3 lần.

Trẻ em từ 2-6 tuổi: mỗi lần uống ½ gói, ngày 2-3 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

Do thuốc có chứa đường, thuốc không được sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp fructose, hội chứng không hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường, đau dạ dày, cường giáp, rối loạn nhịp thất, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp, đang dùng IMAO hay thuốc ức chế beta.

Dùng kéo dài, bệnh nhân sẽ có hiện tượng quen thuốc do số lượng thụ thể beta2 giảm dần.

Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu:

Ho kéo dài hơn 3 tuần hay tình trạng ho trầm trọng hơn.

Ho kèm theo sốt tái diễn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Lái xe và vận hành máy móc: Không thấy bằng chứng về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người. Thuốc chỉ được sử dụng trong thời gian có thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người. Thuốc chỉ được sử dụng trong thời gian có thai và cho con bú khi thật cần thiết.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hay gặp: đánh trống ngực, tim đập nhanh, run đầu ngón tay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày.

Hiếm gặp: nhức đầu, co thắt phế quản, khô miệng, hạ kali huyết, mẩn đỏ da, mề đay.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi sử dụng đồng thời, carbocistein làm tăng sự hấp thu của amoxicillin.

Nếu trước đó điều trị bằng cimetidine sẽ làm giảm thải trừ carbocistein sulfoxid trong nước tiểu.

Khi dùng liều cao salbutamol và các thuốc chẹn beta2 khác đồng thời với thuốc lợi tiểu có thể gia tăng tình trạng hạ kali huyết.

Salbutamol có thể làm tăng lượng đường trong máu ở những bệnh nhân dùng thuốc trị tiểu đường.

4.9 Quá liều và xử trí:

Carbocistein: chưa có dữ liệu.

Salbutamol: tùy theo tình trạng quá liều, các triệu chứng ngộ độc cần lưu ý như khó chịu, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, run rẩy, đánh trống ngực, hạ kali huyết. Nên ngừng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Carbocistein là tác nhân điều hòa sự tiết đàm bằng cách cắt đứt cầu nối disulphid của glycoprotein giúp khạc đàm dễ dàng.

Salbutamol có tác động chọn lọc kích thích các thụ thể beta2 có ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu và ít tác dụng tới các thụ thể beta1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản và ít tác dụng trên tim.

Cơ chế tác dụng:

Carbocistein biến đổi dịch tiết, có tính chất tiêu nhầy. Carbocistein có tác dụng làm loãng đàm bằng cách cắt dứt cầu nối disultures liên kết chéo các chuỗi peptid của mucin, yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết. Tính chất này làm giảm độ quánh của chất nhầy, làm thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm dễ dàng

Salbutamol kích thích các thụ thể beta và có ít hoặc không có tác dụng đến các thụ thể alpha. Các chất chủ vận beta kích thích sản xuất cAMP bằng cách hoạt hóa enzym adenyl cyclase. AMP vòng là chất trung gian cho nhiều đáp ứng tế bào. Tăng cAMP trong tế bào làm tăng hoạt tính của protein kinase A phụ thuộc cAMP, ức chế phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ Ca++ trong tế bào, dẫn đến làm dãn cơ trơn của tử cung cũng như của phế quản. Các cơ chế tương tự thúc đẩy giải phóng insulin và tiêu glycogen. Tăng acid béo tự do và di chuyển kali được coi là hậu quả. Tăng nồng độ cAMP trong tế bào cũng ngăn cản giải phóng histamin, SRS-A và các chất trung gian khác của đáp ứng dị ứng từ các dưỡng bào

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Carbocistein được hấp thu tốt và nhanh chóng khi sử dụng bằng đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương là 1,5-2 giờ. Carbocistein thấm tốt qua mô phổi, niêm dịch đường hô hấp, và có tác động tại chỗ. Phần lớn thuốc bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Salbutamol dùng đường uống sẽ có một lượng lớn thuốc qua gan rồi vào máu, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 40%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Thời gian bán thải là 5-6 giờ. Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược vừa đủ 1 gói: Crospovidon, natri CMC, natri benzoat, isomalt, tinh dầu chanh, sucralose, vanilin, aerosil.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Casalmux do Công ty Roussel Việt Nam sản xuất (2016).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM