1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cetrimide
Phân loại: Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D11AC01.
Brand name: Cetavlon.
Generic : Cetrimide
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi ngoài da 0,5%.
Dung dịch nước 0,1-1%
Thuốc tham khảo:
| CETAVLON | ||
| Mỗi gram kem bôi da có chứa: | ||
| Cetrimide | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ tại chỗ cho da bị nhiễm khuẩn hay có nguy cơ nhiễm khuẩn và bội nhiễm.
Lưu ý: các tác nhân sát trùng không có tác động diệt khuẩn hoàn toàn mà chỉ tạm thời làm giảm số lượng vi khuẩn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng ngoài da.
Liều dùng:
Bôi kem trên da tổn thương 1-2 lần/ngày.
Rửa vết thương
Người lớn: thoa thuốc dạng dung dịch nước 0,1-1% hoặc thuốc kem 0,5% lên vùng da bị thương.
Dùng ngoài da
Viêm da tiết bã nhờn
Người lớn: thoa dung dịch thuốc gội đầu 10% lên da đầu.
4.3. Chống chỉ định:
Không được dùng trên niêm mạc, nhất là niêm mạc sinh dục.
Nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc, đặc biệt dị ứng với các dẫn xuất amoni bậc bốn và parabens.
Không được để thuốc tiếp xúc với mắt, ống tai ngoài (trong trường hợp thủng màng nhĩ).
4.4 Thận trọng:
Không dùng thuốc trên một diện tích rộng, băng ép, da bị bỏng nặng, niêm mạc, da trẻ sinh non hay nhũ nhi do nguy cơ thấm qua da gây tác động toàn thân.
Không dùng kem này để bôi trơn bao cao su, do nguy cơ rách màng latex khi tiếp xúc với parafin.
Tuýp thuốc có khả năng bị nhiễm khuẩn sau khi mở.
Nếu để cho loại kem này dính vào mắt, rửa mắt với nhiều nước dưới dòng nước đang chảy.
Cồn cetearyl có thể gây ra phản ứng da tại chỗ, ví dụ như viêm da tiếp xúc.
Các hydroxybenzoate có thể gây ra phản ứng dị ứng muộn (ví dụ như phát ban).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc dùng ngoài da, nên thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc dùng ngoài da, nên thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể bị phỏng da dẫn đến loét và hoại tử nếu dùng kem theo kiểu băng kín.
Có thể có các phản ứng dị ứng tại chỗ (đỏ da, kích ứng).
Dùng kem trên niêm mạc trực tràng (hậu môn) có thể gây tình trạng mất trương lực tương đương với các thuốc dãn cơ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Do các khả năng giao thoa (đối kháng, khử hoạt tính…) tránh dùng đồng thời hay liên tiếp các thuốc sát khuẩn hay xà phòng.
Các amoni bậc bốn không tương thích với xà phòng và các hợp chất anion. Mất hoạt tính trên sợi cellulose và sợi vải.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều, nếu vô tình uống , cần xử trí ngay bằng cách cho nôn và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc sát khuẩn.
Cetrimide là một thuốc sát khuẩn, hỗn hợp của các loại muối amoni bậc bốn khác nhau bao gồm cetrimonium bromide (CTAB). Dưới dạng dung dịch 1-3%, cetrimide là loại thuốc sát khuẩn tốt nhất để làm sạch vết thương do tai nạn giao thông.
Kem sát khuẩn là một loại thuốc sát khuẩn dịu nhẹ được sử dụng để điều trị vết bỏng nhẹ, vết bỏng nước nhẹ, vết thương, vết cắt, vết trầy xước nhẹ.
Đây là một thuốc sát trùng theo cơ chế kìm khuẩn chứ không diệt khuẩn, tác động chủ yếu trên vi khuẩn gram (+), không tác động trên Pseudomonas.
Thuốc bị ức chế hoạt động khi có mặt các sản phẩm sinh học (mủ, máu, dịch rỉ).
Cơ chế tác dụng:
Cetrimide được xem là một chất có “hoạt tính bề mặt”. Phân tử cation được thu hút vào tế bào vi khuẩn xâm nhập và được hấp thụ qua màng tế bào. Đây hình như là nơi tác dụng chủ yếu của thuốc. Cetrimide được chỉ định dùng làm sạch và sát trùng vết thương, phỏng và ngoài da.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu ít qua da.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.