Ceftriaxone – Neocexone/Philcefin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ceftriaxone

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD04.

Biệt dược gốc: ROCEPHIN

Biệt dược: Philcefin, Neocexone

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Phil Inter Pharma

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột vô khuấn để pha tiêm ceftriaxon là dạng muối ceftriaxon natri. Liều lượng và hàm lượng biểu thị theo ceftriaxon base khan: 1,19 g ceftriaxon natri tương ứng với 1 g ceftriaxon base khan.

Dạng thuốc tiêm:

Lọ 1 g, 2 g, dạng bột để tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, có ống dung môi kèm theo.

Thuốc tham khảo:

NEOCEXONE
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Ceftriaxone …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PHILCEFIN
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Ceftriaxone …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

NEOCEXONE được chỉ định để điều trị các bệnh bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gây ra bởi Streptococcus pneumoniae. Streptococcus, Staphylococus aureus, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, loài Klebsiella (bao gồm cả Klebsiella pneumoniae), Escherichia colt, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis

Nhiễm khuẩn da bởi Staphyloccocus aureus, Staphyloccocus epidermidis, các Streptoccocus, Enterobacter cloacae, loài Klebsiella (bao gồm cả Klebsiella pneumoniae), Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (biến chứng và không biến chứng): do Escherichia coli gây ra, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Proteus morganiì hoặc các loài Klebsiella (bao gồm cả Klebsiella pneumoniae).

Bệnh lậu không biến chứng (lậu cổ tử cung, niệu đạo và trực tràng): gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae, kể cả khi đã kháng penicillin.

Viêm vùng chậu gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae.

Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn: gây ra bởi Staphyloccocus aureus, Slreptoccocus pneumoniae, Escherichia colt, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae.

Nhiễm khuẩn xương và khớp : gây ra bởi Staphyloccocus aureus, Streptoccocus pneumoniae, loài Streptoccocus, Escheria coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae hoặc loài Enterobacter

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: gây ra bởi Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae.

Viêm màng não: gây ra bởi Haemophilus influenzae. Neisseria meningitidis, Streptoccocus pneumoniae. Staphyloccocus epidermidis và Escherichia coli.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Pha chế dung dịch dùng để tiêm và tiêm truyền

Tiêm bắp: Hòa tan 1 g NEOCEXONE trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1 g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain đê tiêm tĩnh mạch.

Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan lg NEOCEXONE trong 10 ml nước cất pha tiêm. Thời gian tiêm từ 2 – 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch,

Tiêm truyền: 1 hòa tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có calci như: natri clorid 0,9%, glucose 5%, glucose 10% hoặc natri clorid và glucose (0,45% natri clorid và 2,5% glucose). Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

Liều dùng:

Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Người lớn:

Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần), tùy theo loại và mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn.

Tổng liều hằng ngày không nên vượt quá 4g. Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 – 2 giờ trước khi mổ.

Trẻ em :

Liều dùng mỗi ngày 50- 75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần.

Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.

Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100 mg/kg (không quá 4 g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày (không dược quá 4g), ngày tiêm 1 lần (hoặc chia đều mỗi 12 giờ). Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày.

Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.

Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg/ngày.

Trong trường hợp suy giảm chức năng thận nặng khi hệ số thanh thải creatinin < 10ml/phút hoặc suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu và không vượt quá 2g/ ngày.

Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.

Với dạng thuốc tiêm bắp: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng

4.4 Thận trọng:

Theo nguyên tắc, không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc với các kháng sinh nhóm cephem. Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết có thể dùng thuốc thận trọng.

Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc.

Những bệnh nhân mà bản thân hoặc cha mẹ, anh chị em của họ có thể chất dễ bị dị ứng như hen phế quản, phát ban, nổi mày đay…

Những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thiên (nên giảm liều hoặc dùng cách khoảng bởi vì nồng độ ceftriaxon trong máu thường tồn tại lâu dài ở những bệnh nhân này).

Những bệnh nhân ăn uống kém hoặc được nuôi dưỡng bằng đường truyền, bệnh nhân già yếu và những bệnh nhân thể trạng kém (cần phải theo dõi sát những bệnh nhân này bởi vì triệu chứng thiếu vitamin K có thể xảy ra).

Thận trọng chung:

Khi dùng thuốc này, về nguyên tắc phải xác định chủng vi khuẩn nhạy cảm để tránh tình trang vi khuẩn kháng thuốc và chỉ nên dùng thuốc trong thời gian tối thiêu cần thiết.

Để tiên lượng những phản ứng của cơ thể, ví dụ như sốc, có thể xảy ra, cần phải hỏi bệnh sử bệnh nhân đầy đủ và tiến hành test phản ứng dưới da.

Các biện pháp cấp cứu cần phải được chuẩn bị sẵn để đề phòng trường hợp sốc xảy ra. (Sốc phản vệ cần phải được điều trị cấp cứu bằng các biện pháp hữu hiệu như tiêm adrenalin tĩnh mạch và sau đó dùng liệu pháp corticoid). Cũng cần phải theo dõi sát thể trạng của bệnh nhân.

Nên xét nghiệm cận lâm sàng định kỳ (chức năng gan, chức năng thận và máu…)

Những bóng mờ khi siêu âm túi mật có thể gây nhằm lẫn là sỏi mật, thường xảy ra sau khi dùng liều cao hơn liều thông thường được khuyên dùng. Tuy nhiên, những bóng mờ này có thể là kết tủa calei ceftriaxon mà tủa này có thê biến mất khi ngưng dùng thuốc. Những dấu hiệu này hiễm khi kèm theo các triệu chứng. Trong trường hợp các triệu chứng xảy ra, không nên điều trị bằng phẫu thuật và việc ngưng dùng thuốc phải theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Không có báo cáo về tình trạng giảm khả năng vận hành máy móc hay tàu xe của bệnh nhân dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc trên kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:

Thận trọng vì phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi xét nghiệm đường niệu bằng dung dịch thuốc thử Benedict, thuốc thử Fehling và Clinitest ngoại trừ phản ứng Testape.

Thử nghiệm Coomb trực tiếp có thê cho kết quả dương tính, do đó cân phải thận trọng.

Cũng như các kháng sinh khác, thuốc có thê cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm galactose huyết.

Thận trọng khi dùng:

Tiêm tĩnh mạch với thể tích lớn có thể gây đau mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối, đỏ bừng, buồn nôn và nôn tuy hiếm. Pha dung dịch tiêm, vị trí tiêm, và phương pháp tiêm phải được xem xét cần thận và nên tiêm càng chậm càng tốt (đối với tiêm tĩnh mạch).

Dùng thuốc ngay sau khi pha loãng. Nên thận trọng đặc biệt trong trường hợp pha loãng thuốc này với các chế phẩm glutathion và những dung dịch bổ sung các loại amino acid với nồng độ cao.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của thuốc trong thời gian mang thai chưa được thiết lập. Thuốc chỉ dùng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc phải được đặt lên trên mọi nguy cơ khác.

Thời kỳ cho con bú:

Dùng thuốc thận trọng vì đã có những báo cáo rằng thuốc được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Sốc: Cân phải theo dõi sát bệnh nhân vì tình trạng sốc có thể xảy ra. Phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp nếu các triệu chứng sau xảy ra: khó chịu, cảm giác bất thường ở miệng, tiếng thở rít, thay đôi cách cư xử, cảm giác muốn đại tiện, ù tai và toát mồ hôi.

Quá mẫn: Nếu các triệu chứng phát ban, nổi mày đay, đỏ da, ngứa, run lạnh, sốt, viêm da dị ứng, phù, ban đỏ da, phản ứng phản vệ… xảy ra thì phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Hiếm có những báo cáo về tác dụng phụ ở da như ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell.

Huyết học: chứng mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, chứng tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu thỉnh thoảng có xảy ra. Thiếu máu, giảm lượng tiểu cầu và bất thường về prothrombin cũng có thể xảy ra nhưng hiếm gặp.

Gan: Thỉnh thoảng có gia tăng AST, ALT và AL-P. Đôi lúc có thể thấy các triệu chứng gây ra do sự kết tủa của muối calci ceftriaxon trong túi mật. Sự gia tăng bilirubin và y-GTP cũng có thể xảy ra nhưng hiếm.

Thận: Bệnh nhân cần phải được theo dõi sát và thường xuyên bởi vì đã có báo cáo về những rối loạn chức năng thận nghiêm trọng như suy thận cập xảy ra khi dùng thuốc. Khi pháthiện những bất thườngở bệnh nhân,. phải ngưng dùng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Đã có báo cáo tuy rất hiếm về trường hợp chất tủa xuất hiện trong thận ở trẻ trên 3 tuổi. Tình trạng quá liều lên đến trên 10g/ngày đã xảy ra ở một số bệnh nhân khi dùng thuốc quáliều hàng ngày mà lại hạn chế uống nước và ít vận động. Tình trạng tủa trong thận có thê tiến triển thành suy thận có hoặc không có triệu chứng, nhưng tình trạng này sẽ chấm dứt khi ngưng dùng thuốc.

Tiêu hóa: Thuốc có thê gây viêm kết tràng nặng đi kèm với tình trạng phân có máu trong viêm kết tràng màng giả, nhưng rất hiếmgặp. Nếu bệnh nhân bị đau bụng và tiêu chảy thường xuyên thì phải ngưng dùng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Thỉnh thoảng có thể xảy ra tình trạng buồn nôn, nôn, phân lỏng, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn… khi dùng thuốc.

Hô hấp: Cũng như những kháng sinh nhóm cephem khác, thuốc có thể gây ra viêm phổi kẽ với sốt, ho, khó thở, bất thường trên hình ảnh X-quang ngực, tăng bạch câu ưa eosin và hội chứng PIE. Khi những trường hợp này xảy ra, phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp, ví dụ như dùng hormon tuyến thượng thận.

Bội nhiễm: Viêm miệng và nhiễm nâm candida có thể xảy ra.

Thiếu vitamin: Những triệu chứng của tình trạng thiếu vitamin K (thiếu máu giảm tiêu cầu và xu hướng dễ chảy máu) và những triệu chứng của tình trạng thiếu vitamin B (viêm luỡi, viêm miệng, chánăn và viêm dây thần kinh…) có thể xảy ra

Tác dụng phụ khác: Thỉnh thoảng thuốc có thể gây nhức đầu hoặc hiếm hơn có thê gặp tình trạng chóng mặt, phù, thiểu niệu, tạo chất tủa trong túi mật, tăng creatinin huyết và nhiễm nâm ở cơ quan sinh dục

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Trong các thử nghiệm khi dùng đồng thời thuốc này với kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid cho thấy tăng phản ứng trên vi khuẩn bacillus gram âm. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng nghiêm trọng gây ra do nhiễm Bacillus pyocyaneous hoặc trong trường hợp nhiễm trùng nặng.

Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.

Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong những trường hợp qua liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng.

Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ceftriaxon, cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuấn Gram âm và Gram dương. Ceftriaxon thường có tác dụng in vitro và trên lâm sàng đối với các vi khuấn dưới đây:

Vi khuấn ưa khí Gram dương: Ceftriaxon có tác dụng in vitro đối với đa số các cầu khuấn ưa khí Gram dương bao gồm Staphylococcus aureusS. epidermidis sinh và không sinh penicilinase; Strept. pneumoniae, S. pyogenes (Streptococcus tan máu beta nhóm A); Strept. agalactiae (Streptococcus nhóm B)S. viridans. Staphylococcus kháng methicilin thường kháng ceftriaxon. Streptococcus nhóm D và Enterococcus bao gồm E. faecalis (trước đây là S. faecalis) thường kháng ceftriaxon.

Các chủng S. pneumoniae có MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) 2 microgam/ml hoặc lớn hơn thường được coi là kháng ceftriaxon; các chủng có MIC 0,5 – 1 microgam/ml phân lập ở người bị viêm màng não cũng coi là kháng ceftriaxon.

Đa số các chủng Listeria monocytogenes kháng ceftriaxon.

Vi khuấn ưa khí Gram âm: Ceftriaxon có tác dụng in vitro đối với Neisseria meningitidis và đa số chủng N. gonorrhoeae sinh hoặc không sinh penicilinase và các chủng kháng qua trung gian thể nhiễm sắc (thí dụ kháng penicilin) hoặc kháng tetracyclin qua trung gian plasmid. Ceftriaxon có tác dụng in vitro đối với các chủng H. influenzae, H. parainfluenzae và H.ducreyi sinh hoặc không sinh beta lactamase.

Ceftriaxon thường có tác dụng in vitro đối với các Enterobac- teriaceae sau: Citrobacter diversus, C.freundii, Enterobacter cloacae, E. aerogenes, E. coli, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii (trước đây là Proteus morganii), P. mirabilis, P. vulgaris, Providencia rettgeri (trước đây là Proteus rettgeri), P. stuartii, Serratia marcescens, Salmonella, Shigella và Yersinia enterocolitica.

Tuy ceftriaxon có tác dụng in vitro đối với một vài chủng Pseudomonas aeruginosa, đa số các chủng kháng ceftriaxon. Ceftriaxon thường tác dụng kém hơn in vitro đối với Ps. aeruginosanhạy cảm, so với ceftazidim hoặc các penicilin phổ mở rộng (thí dụ piperacilin).

Vi khuấn kỵ khí: Ceftriaxon có tác dụng in vitro đối với một số vi khuấn kỵ khí, bao gồm:

Actinomyces, Fusobacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptos- treptococcus, Propionibacterium và Veillonella, một số chủng Clostridium bao gồm C. perfringens; nhưng C. difficile thường kháng ceftriaxon.

Xoắn khuấn: Ceftriaxon ức chế in vitro Borrelia burgdorferi, nguyên nhân gây bệnh Lyme, Leptospira và một vài tác dụng đối với Treponema pallidum.

Chlamydia: Ceftriaxon thường được coi là không tác dụng đối với C. trachomatis.

Kháng thuốc

Ceftriaxon thường bền vững không bị thủy phân do các beta- lactamase tuýp II, III và V; một số typ PSE; đa số beta-lactamase sinh ra do N. gonorrhoeae, H. influenzaeStaphylococcus. Ceftriaxon có thể bị bất hoạt do các beta-lactamase typ IV, một số beta-lactamase sinh ra do Bacteroides, Citrobacter, Morganella, Proteus và Pseudomonas. Ceftriaxon bền vững với beta-lactamase tương tự cefotaxim nhưng kém hơn cefoxitin.

Trong quá trình điều trị, một số chủng gồm có Enterobacter và P. aeruginosa đã kháng ceftriaxon do các chủng này có các beta- lactamase có khả năng cảm ứng được (inducible beta-lactamase). Các beta-lactamase có khả năng cảm ứng được thường là các cephalosporinase tuýp I qua trung gian thể nhiễm sắc.

Các beta-lactamase có khả năng cảm ứng được kháng các kháng sinh beta-lactam bằng cách gắn vào thuốc, như vậy ngăn thuốc không gắn vào PBP (protein gắn penicilin). Đa số kháng sinh beta- lactam bao gồm cephalosporin thế hệ 2 và 3, các penicilin phổ mở rộng bị bất hoạt do các beta-lactamase cảm ứng được.

Một số chủng S. pneumoniae kháng ceftriaxon được phát hiện ngày càng tăng. Các chủng này thường kháng penicilin G cao hoặc ngay tức khắc, cũng như giảm nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 3. S. pneumoniae kháng ceftriaxon liên quan đến các biến đổi về enzym đích, PBP của vi khuấn.

Staphylococcus kháng methicilin cũng kháng với các cephalosporin bao gồm cả ceftriaxon. Đa số các chủng Clostridium difficile đều kháng với ceftriaxon.

Cơ chế tác dụng:

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm (ceftriaxon natri). Thuốc có tác dụng diệt khuấn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuấn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuấn, do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào. Giống như các cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxim, ceftazidim…), nói chung ceftriaxon có hoạt tính in vitro trên các chủng staphylococci kém hơn các cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ tác dụng trên vi khuấn Gram âm rộng hơn so với các cephalosporin thế hệ 1và 2.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.

Nồng độ huyết tương tối đa đạt được do tiêm bắp liều 1 g Ceftriaxon là khoảng 81 mg/lít sau 2 – 3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85 – 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của ceftriaxon là 3 – 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10 – 22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 – 12 ml/phút. Nửa đời trong huyết tương xấp xỉ 8 giờ. ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời dài hơn, trung bình là 14 giờ.

Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩm phân. Khoảng 40 – 65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hóa bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính kháng sinh.

Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Dây truyền hoặc bơm tiêm phải được tráng rửa cấn thận bằng dung dịch natri clorid 0,9% giữa các lần tiêm ceftriaxon và các thuốc khác như vancomycin để tránh tạo tủa.

Không nên pha lẫn ceftriaxon với các dung dịch thuốc kháng khuấn khác.

Ceftriaxon không được pha với các dung dịch có chứa calci và không được pha lẫn với các aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol.

6.3. Bảo quản:

Ceftriaxon bột vô khuấn được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 oC và tránh ánh sáng. Nên dùng dung dịch mới pha.

Độ bền của dung dịch thuốc phụ thuộc vào nồng độ thuốc, dung môi pha và nhiệt độ bảo quản. Dung dịch pha để tiêm bắp bền vững trong 1 ngày ở nhiệt độ phòng (25 oC) và 3 ngày nếu để trong tủ lạnh 4 oC. Dung dịch tiêm tĩnh mạch bền trong 3 ngày ở nhiệt độ phòng (25 oC) và 10 ngày trong tủ lạnh 4 oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam