Cefpirome – Medtol/Romcid

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cefpirome

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 4.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DE02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Medtol, Romcid

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

MEDTOL là hỗn hợp bột vô khuẩn của cefpirom sulfat và natri carbonat. Mỗi lọ chứa 1,191 g cefpirom sulfat tương ứng với 1 g cefpirom.

Cefpirom là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 4 được dùng bằng đường tiêm. Cefpirom sulfat có tên hóa học là: (6R,7R)-7-[(Z)-2-(2-Aminothiazol-4-yl)-2-(methoxyimino)acetylamino]-3-(6,7-dihydro-5H-cyclopenta[b]pyridin-1-ylmethyl)-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2-carboxylat monosulfat.

Lọ bột đông khô vô khuấn để pha tiêm 1 g, 2 g.

Thuốc tham khảo:

MEDTOL
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm có chứa:
Cefpirome …………………………. 1 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

ROMCID
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm có chứa:
Cefpirome …………………………. 1 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

 

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cefpirom không phải là kháng sinh lựa chọn đầu tiên mà chỉ dành cho những nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc trong các trường hợp sau:

Nhiễm khuẩn hô hấp có biến chứng đe dọa tính mạng.

Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng.

Nhiễm khuẩn huyết có nguồn gốc đường tiêu hóa hoặc tiết niệu.

Cefpirom còn được dùng phối hợp với các kháng sinh chống các vi khuẩn kỵ khí.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Chỉ dùng đường tĩnh mạch

Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan toàn bộ lượng bột thuốc trong một lọ chứa 1 g cefpirom với 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm, sau đó tiêm tĩnh mạch chậm từ 3-5 phút.

Truyền tĩnh mạch ngắn: Hòa tan toàn bộ lượng bột thuốc trong một lọ chứa 1 g cefpirom với 100 ml nước vô khuẩn pha tiêm, sau đó truyền tĩnh mạch trong vòng 20-30 phút. Các dịch truyền sau đây có thể được dùng thay thế để hòa tan: dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer, dung dịch điện giải chuẩn, dung dịch glucose 5% và 10%, dung dịch fructose 5%, dung dịch glucose 6% và natri clorid 0,9%.

Thận trọng khi dùng:

Cefpirom sulfat không được dùng chung với dung dịch natri bicarbonat.

Sau khi pha, dung dịch cefpirom nên được dùng ngay, và nếu được bảo quản trong tủ lạnh, dung dịch có thể ổn định trong 24 giờ.

Liều dùng:

Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn, và chức năng thận của người bệnh.

Người lớn: Liều thường dùng tương ứng 1 g hoặc 2 g cefpirom, 12 giờ một lần.

Nhiễm khuẩn hô hấp có biến chứng: 2 g, 12 giờ một lần.

Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng: 1 g, 12 giờ một lần.

Nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g, 12 giờ một lần

Bệnh nhân suy thận: Liều ban đầu tương ứng 1 g hoặc 2 g cefpirom, sau đó liều duy trì nên được điều chỉnh tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin:

Clcr (ml/phút) Liều ban đầu: 1 g, sau đó: Liều ban đầu: 2 g, sau đó:
50 – 20 0,5 g x 2 lần/ngày 1 g x 2 lần/ngày
20-Thg5 0,5 g x 1 lần/ngày 1 g x 1 lần/ngày
<5 (Thận nhân tạo) 0,5 g/ngày + 0,25 g ngay sau thẩm tách 1 g/ngày + 0,5 g ngay sau thẩm tách

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpirom, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

Không nên dùng cefpirom cho trẻ em cho đến khi có kinh nghiệm lâm sảng đầy đủ.

Người dị ứng với penicilin có thể cũng sẽ dị ứng với cephalosporin. Nên thật cẩn thận khi dùng cefpirom cho những bệnh nhân này.

Nên dùng cefpirom thận trọng trên người bệnh suy thận và cần giảm liều dùng.

Dùng cefpirom dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, và cũng như với các kháng sinh phổ rộng khác, viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra.

Nên cẩn thận khi sử dụng cefpirom đồng thời với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu quai. Trong những trường hợp này cần theo dõi chức năng thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng gây bệnh cho thai nhi cũng như gây quái thai do cefpirom, tuy nhiên cũng như đối với tất cả các thuốc, phụ nữ có thai nên sử dụng cefpirom một cách thận trọng trong giai đoạn sớm của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có đủ số liệu về tác dụng có hại ở những trẻ đang bú mẹ khi người mẹ dùng cefpirom. Nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong khi điều trị với cefpirom.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng ngoại ý được báo cáo do cefpirom gồm:

Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, co thắt phế quản.

Da: Nổi mẩn, ngứa, mày đay.

Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả.

Chức năng gan: Tăng nồng độ ASAT, ALAT, gamma-GT, LDH, bilirubin và/hoặc phosphatase kiềm trong huyết tương.

Chức năng thận: Tăng nhẹ creatinin trong huyết thanh, viêm thận kẽ

Công thức máu: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.

Phản ứng tại chỗ tiêm: Viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối và đau tại chỗ tiêm.

Hệ thần kinh trung ương: Co giật.

Hô hấp: Khó thở.

Các tác dụng khác: Nhức đầu, sốt, rối loạn vị giác và/hoặc khứu giác.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, viêm đại tràng màng giả.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Mặc dù không có bằng chứng cho thấy cefpirom gây tác động có hại lên chức năng thận ở liều điều trị thông thường, các kháng sinh cephalosporin có thể làm tăng tác dụng gây độc trên thận của một vài thuốc (ví dụ aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai) khi dùng đồng thời.

Probenecid cản trở vận chuyển cephalosporin qua ống thận, kéo dài sự thải trừ và do vậy làm tăng nồng độ cephalosporin trong huyết thanh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Không có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều cefpirom. Bệnh về não có hồi phục có thể xảy ra khi dùng liều cao các kháng sinh nhóm beta-lactam kể cả cefpirom.

Xử trí: Nồng độ cefpirom trong huyết thanh sẽ giảm xuống bằng thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu. Khoảng 50% của lượng cefpirom hiện diện trong cơ thể được thải trừ sau đợt thẩm phân máu 4 giờ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cefpirom là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 4, bền vững đối với nhiều beta-lactamase.Cefpirom rất bền vững đối với sự thủy giải bởi hầu hết các beta-lactamase qua trung gian plasmid và chromosom.

Là một beta-lactam, cefpirom tác động bằng cách cản trở sự tổng hợp peptidoglycan, một polymer chính ở thành tế bào vi khuẩn. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn ở nồng độ thấp đối với hầu hết các chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương do thuốc thâm nhập rất nhanh qua thành tế bào vi khuẩn và gắn với các enzym đích (protein liên kết penicilin) với ái lực cao.

Cefpirom có phổ tác động tương tự cefotaxim, là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, nhưng hoạt tính in vitro mạnh hơn đối với staphylococci, một vài enterococci, một vài Enterobacteriaceae, vàPseudomonas aeruginosa. Tác dụng trên Ps. Aeruginosa của cefpirom có thể kém hơn so với ceftazidim.

Cơ chế tác dụng:

Cefpirom giống cefotaxim (một cephalosporin thế hệ 3) có tác dụng diệt khuấn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefpirom thâm nhập nhanh qua thành tế bào vi khuẩn và gắn với protein liên kết penicilin nội bào (PBP) với ái lực cao. Sự liên kết với PBP ngăn cản tổng hợp thành tế bào. Các vi khuẩn có PBP biến đổi, không liên kết với cefpirom, do đó kháng cefpirom (các Staphylococcus kháng isoxazolyl-penicilin như MRSA).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Cefpirom được sử dụng bằng đường tiêm dưới dạng sulfat. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau một liều tiêm tĩnh mạch 1g là 80-90 mcg/ml. Nửa đời thải trừ khoảng 2 giờ và kéo dài hơn ở người suy thận. Cefpirom liên kết với protein huyết tương dưới 10%. Cefpirom phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể và hiện diện trong sữa mẹ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận và 80-90% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Thuốc được loại bỏ với lượng đáng kể bằng thẩm phân máu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Dùng kháng sinh thích hợp (vancomycin hoặc metronidazol).

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Cefpirom không được dùng chung với dung dịch bicarbonat. Không được trộn cefpirom với các kháng sinh khác trong cùng bơm tiêm hoặc với các dung dịch khác để truyền (đặc biệt quan trọng đối với các aminoglycosid).

6.3. Bảo quản:

Trước khi pha, bảo quản bột vô khuẩn ở nhiệt độ không quá 30oC và tránh ánh sáng.

Dung dịch đã pha nên dùng ngay và phải bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C) không quá 12 giờ nếu cần.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam