1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cyanocobalamin (Adenosylcobalamin / Hydroxocobalamin / Vitamin B12)
Phân loại: Thuốc Vitamins Nhóm B.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Cyanocobalamin: B03BA01; Hydroxocobalamin: B03BA03, V03AB33 ; Adenosylcobalamin: B03BA04
Biệt dược gốc:
Biệt dược: HYCOBA-BFS
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 10mg/1 ml.
Thuốc tham khảo:
| HYCOBA-BFS 10mg | ||
| Mỗi ống dung dịch tiêm 1ml có chứa: | ||
| Hydroxocobalamin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các bệnh về máu: Thiếu máu ác tính tự phát hoặc sau khi cắt dạ dày. Bệnh Spru, bệnh ỉa chảy mỡ và các bệnh khác thiếu vitamin BJ2 do hấp thu kém. Hấp thu giảm sau khi cắt một phần dạ dày và hội chứng quai ruột chột cũng như một số hiếm trường họp thiếu máu do thai nghén.
Triệu chứng thần kinh (dị cảm), đau dây thần kinh, đau rễ thần kinh, đa viêm thần kinh, các bệnh thần kinh đau nhức, đau dây thần kinh do chấn thưong, đau dây thần kinh do Herpes zoster
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
HYCOBA-BFS 10MG có thể dùng để tiêm (tiêm bắp, dưới da sâu, nhưng không bao giờ tiêm tĩnh mạch) hoặc uống.
Sử dụng ngay sau khi mở túi nhôm.
Liều dùng:
Dùng theo đường tiêm bắp hoăc tiêm dưới da sâu:
Thiếu hụt vitamin B12 ở người lớn:
Liều thông thường tiêm bắp hoặc dưới da: 30 microgam/ngày trong 5-10 ngày. Sau khi đỡ, liều duy trì hàng tháng: tiêm băp 100 – 200 microgam/1 lần. Khi cần, điều chinh liều dể duy tri số lượng hồng cầu trên 4,5 triệu/mm3.
Thiếu hụt vitamin B12 ở trẻ em: Tổng liều thông thường tiêm bắp hoặc dưới da là 1 – 5 mg, cho tiêm 1 lần 100 microgam trong vòng 2 tuần hoặc hơn. Đề duy trì, tiêm bẩp hoặc dưới da ít nhất 60 microgam mỗi tháng.
Khi có thêm bệnh khác, đặc biệt nhiễm khuẩn, liều duy trì phải tăng lên.
Các triệu chứng sớm về thằn kinh có thể hoàn toàn hét nếu được điều trị sớm bằng vitamin B12; tuy nhiên đỡ ít nếu đi lại khó khăn đã trên 2 năm. Khi có tổn thương thẩn kinh, hydroxocobalamin có thể cho tới 1000 microgam, cách ngày 1 lần và kéo dài cho đến khi đỡ.
Điều trị duy trì: Trong thiếu máu ác tính hoặc cẳt bỏ hoàn toàn dạ dày hoặc cắt bỏ rộng hồi tràng, tiêm bắp 100 – 200 microgam, mỗi tháng 1 lần. Việc bổ sung bẳng đường tiêm phải duy trì suốt đời.
Dùng theo đường uống
Bệnh tăng axit methylmalonic máu, duy trì sau khi đã đáp ứng với hydroxocobalamin qua đường tiêm bắp: tồng liều là 5 – 10 mg, chia làm 1 – 2 lần/tuần
4.3. Chống chỉ định:
Có tiền sử dị ứng với các Cobalamin (vitamin BI2 và các chất liên quan).
Các chứng ung thư: Do Vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao nên có nguy cơ làm u tiến triển.
Thiếu máu chưa rõ nguyên nhân.
4.4 Thận trọng:
Không sử dụng cho người bị bệnh hen suyễn, cơ địa dị ứng.
Mỗi liều Hycoba có chứa 84 mmol natri, thận trọng cho bệnh nhân kiềm soát lượng natri trong chế độ ăn hàng ngày.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Hydroxocobalamin có thể gây hại cho thai nhi. Hòi ý kiến bác sỹ nếu như có ý định mang thai hoặc đang mang thai
Thời kỳ cho con bú:
Hiện nay vẫn chưa biết hydroxocobalamin có vào đường sữa mẹ hay không cũng như là hydroxocobalamin có gây ảnh hưởng đối với trẻ sơ sinh hay không. Vì vậy cần hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng thuốc
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng dị ứng do miễn dịch tuy hiếm, nhưng đôi khi rất nặng có thể gây chết người sau khi tiêm các chế phấm có Cobalamin. Các biểu hiện dị ứng :
Toàn thân: Phản vệ, sốt.
Ngoài da: Phàn ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.
Gây đau nơi tiêm.
Làm cho nước tiểu có màu vàng
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết, trừ phản ứng phản vệ. Phải điều trị cấp cứu phản ứng phản vệ bằng tiêm adrenalin, hô hấp nhân tạo, thở oxy.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi sử dụng hydroxocobalamin cùng với cloramphenicol (với nồng độ lớn hơn hoặc bằng 25 mcg/ml) có thể gây ra hội chứng suy tủy xương, do cloramphenicol có thể chống lại tác dụng tạo máu cùa hydroxocobalamin. Vì vậy, nên theo dõi đáp ứng của bệnh nhân khi kết thuốc và thay đổi kháng sinh khác nếu có thể
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có số liệu về quá liều với hydroxocobalamin ở người lớn. Nếu dùng quá liều xảy ra, điều trị phải được điều trị đi kèm các triệu chứng. Trong trường hợp hydroxocobalamin là tác nhân chính gây độc tính, cằn chỉ định lọc máu đối với bệnh nhân.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hydroxocobalamin có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, hydroxocobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần đề tạo methionin và dẫn chất là adenosylmethionin từ homocystein.
Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin BI2 là do quá trình này. 5 – Deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hóa. chuyển L – methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trường tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.
Cơ chế tác dụng:
Hai dạng vitamin B12, cyanocobalamin và hydroxocobalamin đều có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S- adenosylmethionin từ homocystein.
Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hóa, chuyển L – methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức dộ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1 mg sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng ngày và đủ đề điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12. Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt.
Sau khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Sau khi hấp thu, vitamin BI2 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương đề phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác
Khoảng 3 microgam Cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 – 60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: nước cất pha tiêm vừa đủ.
6.2. Tương kỵ :
Không có thông tin
6.3. Bảo quản:
Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°c.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam