Ibatony - Calci (Calcium glucoheptonate + Vitamin C + Vitamin D2 + Vitamin PP)

Calcium glucoheptonate + Vitamin C + Vitamin D2 + Vitamin PP – Ibatony-Calci

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Ibatony – Calci

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Ibatony – Calci (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calcium glucoheptonate + Vitamin C + Vitamin D2 + Vitamin PP

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AX.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Ibatony – Calci

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex.

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm: Calci glucoheptonat 250mg, Vitamin D2 200IU, Vitamin C 50mg, Vitamin PP 25mg.

Thuốc tham khảo:

IBATONY – CALCI
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Calci glucoheptonate …………………………. 250 mg
Vitamin D2 …………………………. 200 IU
Acid Ascorbic …………………………. 50 mg
Nicotinamid …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Ibatony - Calci (Calcium glucoheptonate + Vitamin C + Vitamin D2 + Vitamin PP)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc dùng để bổ sung Calci và Vitamin trong một số trường hợp: Người bị suy nhược cơ thể, đang dưỡng bệnh, người bị loãng xương, dễ gãy xương.

Trẻ em còi xương, chậm lớn.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 – 2 viên/lần x 2 lần /ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tăng calci huyết, calci niệu.

Người bệnh gan nặng, hạ huyết áp nặng, xuất huyết động mạch.

Người bị bệnh thừa vitamin D.

4.4 Thận trọng:

Không dùng quá liều chỉ định.

Thận trọng khi dùng chung các chế phẩm khác có chứa vitamin D; khi dùng cho người suy giảm chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, loét dạ dày tiền triển.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Được dùng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Liên quan tới vitamin D: khi dùng thuốc liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều quá cao.

Liên quan tới Calci glucoheptonat: thường gặp như hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi, táo bón, đầy hơi. Một số tác dụng ít gặp hơn: vã mồ hôi, loạn nhịp tim, rối loạn chức năng tim cấp.

Liên quan tới vitamin C: tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, nhức đầu, mắt ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g vitamin C hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xay ra ỉa chảy.

Liên quan tới vitamin PP: khi dùng liều cao như trong trường hợp điều trị pellagra, có thể xảy ra một số tác dụng phụ. Thường gặp: đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng. Ít gặp: loét dạ dày tiến triển, chán ăn, đau khi đói, khô da, vàng da. Những tác dụng này sẽ hết khi ngừng dùng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa.

Thuốc làm giảm hấp thu của kháng sinh nhóm tetracyclin như : doxycyclin, tetracyclin, metacyclin…

Dùng đồng thời voi phenytoin, Phenobarbital có thể làm rối loạn chuyển hóa vitamin D3 và calci.

Dùng thuốc cùng với các thuốc kháng acid có chứa magnesi sẽ có nguy cơ bị tăng magnesi máu.

Thuốc có thể làm tăng độc tính của glycoside trợ tim khi dùng đồng thời.

Thuốc có thể tăng độc tính trên gan khi dùng đồng thời với thuốc có độc tính với gan.

Dùng thuốc đồng thời với chất ức chế men khử HMG – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu vân.

Khẩu phần ăn và liều lượng thuốc hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với Nicotamid.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi dùng quá liều chỉ định hoặc kéo dài có thể bị nhiễm độc vitamin D2 và Canxi, dẫn đến những biểu hiện lâm sàng của tăng Canxi huyết như: chán ăn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, đau bắp thịt và khớp.

Xử trí:

Nồng độ canxi huyết vượt quá 2,6 mmol/l: ngừng dùng thuốc, duy trì khẩu phần ăn ít canxi, uống nhiều nước.

Nồng độ canxi huyết vượt quá 2,9 mmol/l: bù dịch hoặc truyền tĩnh mạch NaCl 0,9%. Dùng thuốc lợi tiểu để tăng thải trừ nhanh Canxi và Natri. Theo dõi nồng kali và magnesi máu và thay thế máu sớm đề phòng biến chứng. Theo dõi điện tâm đồ và dùng chất chẹn beta – adrenergic đề phòng loạn nhịp tim.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Canxi là thành phần cơ bản trong cấu tạo của xương, có vai trò quan trọng trong hoạt động của thần kinh và co cơ, là một trong những yếu tố đông máu.

Vitamin D2: Tham gia vào quá trình tạo xương, điều hòa nồng độ canxi huyết, tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào biểu mô.

Vitamin C: cần thiết cho sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxy hóa khử. Vitamin C tham gia vào các quá trình chuyển hóa cơ thể (chuyển hóa lipid, glucid, protid, sắt…), một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong chức năng miễn dịch.

Vitamin PP: khi vào cơ thể chuyển hóa thanh nicotinamid adenine dinucleotid (NAD) hay nicotinamid adenine dinucleotid phosphate (NADP). NAD và NADP đóng vai trò là coenzyme xúc tác phản ứng oxy hóa khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycopen và chuyển hóa lipid.

Cơ chế tác dụng:

Calci Glucoheptonat: Cung cấp Calci – là chất khoáng có nhiều nhất trong cơ thể người và cần thiết cho việc duy trì sự toàn vẹn thuộc về chức năng của hệ thần kinh và hệ thống cơ xương cũng như màng tế bào và khả năng thẩm thấu mao mạch.

Vitamin PP: Là 1 vitamin tan trong nước. Dạng có hoạt tính của Vitamin PP là NAD và NADP là Coenzym của nhiều enzym xúc tác các phản ứng oxy hóa – khử trong hô hấp tế bào. Nó vận chuyển Hydrogen và electron từ hệ thống oxy hóa – khử này sang hệ thống oxy hóa – khử khác để cuối cùng cho ra nước và năng lượng dưới dạng ATP. Nếu thiếu Vitamin PP sẽ trở ngại cho việc sinh năng lượng.

Vitamin C: Là vitamin tan trong nước, góp phần tổng hợp Collagen, tạo mô liên kết (loại mô có trong răng, xương và nội mô mao mạch). Do đó thiếu Vitamin C sẽ ảnh hưởng đến cấu tạo răng xương và mạch máu. Tham gia chuyển hóa Protid, Glucocid, Lipid, và chuyển hóa thuốc ở men microsom gan. Biến Fe3+ trong thực phẩm thành Fe2+ là dạng hấp thu qua ruột vì vậy nếu thiếu Vitamin C sẽ bị thiếu máu, biến Acid Folic thành Acid Folinic.

Vitamin D2: có chức năng chính là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Calci glucoheptonat: sau khi dùng, ion Ca2+ được lọc tại cầu thận. Có 98% lượng ion Ca2+ được tái hấp thu ở ống thận vào máu, lượng còn lại được thải qua nước tiểu. Một lượng Ca2+đáng kể được bài tiết vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Vitamin D2: dễ dàng được hấp thu qua niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid. Thuốc tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Vitamin D chuyển hóa ở gan và thận tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,25 – dihydroxycholecalciferol. Thải trừ chủ yếu qua thận, phần nhỏ qua nước tiểu. Thời gian bán thải: 19 – 48h.

Vitamin C: hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột non. Phân bố tới hầu hết các mô, đặc biệt là tuyến yên, thượng thận, não và bạch cầu. Vitamin C không tích lũy trong cơ thể, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa là oxalate, urat.

Vitamin PP: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể, tập trung nhiều ở gan. Nicotinamid chuyển hóa ở gan thành N – methylnicotinamid, 2 dẫn chất: 2 – pyridon, 4 – pyridon và tạo thành nicotirunic. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải: 45 phút.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược vừa đủ: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, gelatin, Glycerin, sorbitol, ethyl vanillin, methyl paraben,propyl paraben, titan dioxyd, oxyd sắt đen, oxyd sắt đỏ vừa đủ 1 viên nang mềm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Ibatony – Calci do Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex. sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM