Cefotaxime – Cefotaxim Stragen

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cefotaxime

Phân loại: Thuốc Kháng sinh cephalosporin, thế hệ 3..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD01.

Biệt dược gốc: CLAFORAN

Biệt dược: Cefotaxim Stragen

Hãng sản xuất : Mitim S.R.L

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ 0,5g; 1 g; 2 g bột thuốc, kèm ống dung môi để pha.

Thuốc tham khảo:

CEFOTAXIM STRAGEN 1g
Mỗi lọ bột pha tiêmcó chứa:
Cefotaxime …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cefotaxim Stragen được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim gây ra:

Viêm phổi.

Nhiễm khuẩn bể thận và đường tiết niệu trên có biến chứng.

Nhiễm khuẩn da, mô mềm nghiêm trọng.

Nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm phúc mạc. Nên dùng thêm với 1 kháng sinh khác có hoạt tính kháng vi khuẩn yếm khí.

Viêm màng não cấp (Đặc biệt gây ra bởi các chủng vi khuẩn H. Influenzae, N. Meningitis, E. Coli, Klebsiella).

Nhiễm trùng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp được chỉ định chỉ khi tiêm hoặc truyền tĩnh mạch không thể thực hiện được với bất kỳ lý do nào. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên kết hợp cefotaxim với các kháng sinh khác. Nên dùng ngây sau khi pha dung địch.

Tiêm tĩnh mạch sau khi pha, dung dịch nên được tiêm trong thời gian từ 3-5 phút hoặc hơn. Đã có báo cáo về loạn nhịp tim đe dọa tính mạng ở một vài bệnh nhân khi tiêm tĩnh mạch nhanh cefotaxim qua Ống thông tĩnh mạch.

Truyền tĩnh mạch: Sau khi pha, dung dich được đùng để truyền tĩnh mạch trong 20 – 60 phút.

Tiêm bắp: Nên tiêm bắp sâu ở những khối cơ lớn. Liều trên 2g nên được tiêm ở 2 vị trí khác nhau. Trong trường hợp bị đau, có thể sử dụng Lidocain 1% để pha. Không sử dụng dung dịch chứa lidocain cho tiêm tĩnh mạch. Tiêm bắp không được khuyến cáo trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Không nên trộn lẫn cefotaxim với các aminoglycosid trong cùng 1 xylanh hoặc dịch truyền.

Các dung môi thích hợp

Nước cất pha tiêm.

Natri clorid 9 mg/ml.

Glucose 50 mg/ml (5%).

Lidocain 1% (chỉ dùng cho tiêm bắp), sau khi pha, dung dịch phải trong, có màu vàng nhạt đến hơi nâu. Không được sử dụng khi phát hiện có dị vật lạ. Chỉ sử dụng một lần và loại bỏ phân thuộc còn dư.

Liều dùng:

Cefotaxim Stragen được dùng qua đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sau khi pha với dịch truyền thích hop. Tiêm bắp chỉ được chỉ định khi tiêm tĩnh mạch và tiêm truyền không thể thực hiện được với bất kỳ lý do nào và nên cân nhắc lợi ích với nguy cơ trước khi sử dụng. Cần xem xét các cảnh báo đặc biệt khi tiêm bắp. Trong trường hợp sử dụng lidocain để pha dung dịch tiêm bắp, cần tham khảo kỹ các thông tin về sản phẩm này đặc biệt là các thông tin chống chỉ định. Liều lượng và đường dùng được chọn lựa dựa vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, khả năng nhạy cảm của các vi sinh vật gây bệnh và tình trạng của bệnh nhân. Cefotaxim và aminoglycosid tác dụng hợp lực với nhau.

Người lớn và thiếu niên (12-18 tuổi):

Liều khuyến cáo là từ 2 – 6g một ngày, chia 2 lần, mỗi 12 giờ.

Tuy nhiên, liều có thể thay đổi tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, khả năng nhạy cảm của cơ quan nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh nhân.

Liều khuyến cáo:

Nhiễm khuẩn nếu xác định hoặc nghỉ ngờ do vi khuẩn nhạy cảm: liều 2g/ngày, chia 2 lần, mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nếu xác định hoặc nghi ngờ do một số vi khuẩn nhạy cảm hoặc nhạy cảm mức độ trung bình: liều 2-4g/ngày, chia 2 lần, mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng mà chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh hoặc vị trí nhiễm khuẩn: liều 2-3 8 x 3-4 lần/ngày, mỗi 6-8 tiếng.

Trẻ sơ sinh (28 ngày – 23 tháng) hoặc trẻ nhỏ (2-11 tuổi):

Trẻ dưới 50 kg: Liều 50-150 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. Trường hợp nặng, có thể điều chỉnh lên đến 200mg/kg/ngày.

Trẻ trên 50 kg: Sử dụng liều như ở người lớn, không vượt quá 12g/ngày.

Trẻ mới sinh (0-27 ngày):

Liều khuyến cáo là 50 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần, mỗi 12 – 6 tiếng.

Trường hợp nguy hiểm tính mạng, có thể tăng liều lên đến 150-200 mg/kg/ngày sau khi đánh giá sự trưởng thành của thận và hoạt động của thận.

Trẻ sinh non:

Liều khuyến cáo là 50 mg/kg/ngày, chia 2-4 lần, mỗi 12-6 giờ. Liều tối đa không được vượt qua sức chịu đựng của thận, chức năng thận.

Người già: Không cần chỉnh liều khi chức năng gan-thận bình thường.

Suy thận: Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 5 ml/phút, liều khởi đầu tương tự liều khuyến cáo thông thường nhưng liều đuy trì nên giảm một nửa và giữ nguyên tần suất sử dụng thuốc.

Người đang điều trị thẩm tách phúc mạc: Tiêm tĩnh mạch liều 0,5-2g vào cuối mỗi lần thẩm tách và nhắc lại sau mỗi 24 tiếng đối với hầu hết các nhiễm khuẩn.

Các khuyến cáo khác: Lưu ý rằng cefotaxim không có tác dụng điều trị đối với các nhiễm khuẩn gây ra bởi Enterococcus.

Viêm màng não:

Người lớn: Liều 6-12g/ngày.

Trẻ em: Liều 150-200 mg/kg/ngày, chia 2 lần, mỗi 6-8 tiếng.

Trẻ (0-7 ngày): Liều 50 mg/kg, mỗi 12 tiếng.

Trẻ (7-28 ngày): Liều 50 mg/kg, mỗi 8 tiếng.

Nhiễm khuẩn bụng

Dùng kết hợp cefotaxim với các kháng sinh thích hợp khác.

Nhiễm trùng: Dùng kết hợp với một kháng sinh thích hợp khác trong trường hợp nhiễm vi khuẩn Gram-âm

Thời gian điều trị: Thời gian điều trị phụ thuộc tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và căn nguyên của bệnh. Vẫn sử dung cefotaxim cho đến khi các triệu chứng giảm bớt hoặc có bằng chứng đã tiêu diệt được vi khuẩn.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với Cefotaxim hoặc bất cứ kháng sinh nhóm Cephalosporin nào.

Đã từng gặp các phản ứng quá mẫn cảm với Peniciliin hoặc bất kỳ kháng sinh nhóm Beta-Lactam nào.

Các phản ứng dị ứng chéo có thể xảy ra giữa nhóm Penicillin và nhóm Cephalosporin.

4.4 Thận trọng:

Cũng như các kháng sinh khác, khi dùng kéo đài cefotaxim có thể gây ra sự phát triển quá mức của những vi khuẩn không nhạy cảm. Do đó, việc đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân là rất cần thiết. Nếu xây ra bội nhiễm trong quá trình điều trị cần tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp và các liệu pháp kháng khuẩn đặc hiệu nếu cần thiết.

Các phản ứng phản vệ

Đã có ghi nhận xảy ra phản ứng quá. mẫn nghiêm trọng, bao gồm đe dọa tính mạng ở những bệnh nhân sử đụng cefotaxim. Ngừng thuốc nếu xây ra phản ứng quá mẫn. Trường hợp nặng, phải điều trị khẩn cấp theo mức độ nghiêm trọng trên lâm sàng. Chống chỉ định cefotaxim cho bệnh nhân có tiên sử quá mẫn với nhóm cephalosporin.

Do có các phản ứng đị ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin, vivậy nên thận trọng khi dùng cefotaxim cho bệnh nhân nhạy cảm với penicillin. Điều tra sơ bộ về phản ứng quá mẫn với penicillin và các kháng sinh lactam khác là cần thiết trước khi chỉ định cephalosporin vì tỷ lệ xuất hiện dị ứng chéo ở khoảng 5-10%.

Bệnh nhân suy thận

Liều sử dụng nên thay đổi theo chỉ số thanh thải creatinin. Thận trọng khi dùng cefotaxim với aminoglycosid hoặc các thuốc gây độc thận. Theo đối chức năng thận ở những bệnh nhân này, người già và bệnh nhân có tiền sử suy thận.

Bệnh nhân có tạng dị ứng hoặc bị hen suyễn.

Thận trọng khi sử dụng cefotaxim với những bệnh nhân này.

Điều trị viêm phối

Cefotaxim không có tác dụng trên những vỉ khuẩn gây viêm phổi không điển hình hoặc một số chủng vi khuẩn khác gây viêm phổi gồm có P.aeruginosa.

Các phản ứng phồng rộp da nghiêm trọng.

Các trường hợp phản ứng phồng rộp đa nghiêm trọng giống hội chứng Stevens-Johnson hoặc bị hoạt tử thượng bì nhiễm độc đã được ghi nhận với cefotaxim. Bệnh nhân cần thông báo ngây với bác sỹ nếu xuất hiện các phản ứng trên da/niêm mạc trước khi tiếp tục đùng thuốc.

Các bệnh do vi khuẩn Clostridium diifficile (ví dụ viêm đại tràng màng giả)

Đã ghi nhận xảy ra tiêu chảy nặng và liên tục trong và sau khi điều trị với cefotaxim khoảng vài tuần, Đó có thể là triệu chứng của bệnh do vi khuẩn Clostridium diifficile (CDAD) gây ra, mức độ từ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng, nặng nhất là viêm đại tràng giả mạc. Trường hợp này rất hiếm thấy nhưng lại nguy hiểm và có thể chuẩn đoán bằng nội soi hoặc mô học. Cần đánh giá xem tiêu chảy xảy ra trong hay sau sử dụng cefotaxim. Nếu nghỉ ngờ viêm đại tràng giả mạc, lập tức ngừng sử dụng cefotaxim và tiến hành ngây các biện pháp điều trị thích hợp (như dùng kháng sinh đặc hiệu, hóa trị liệu đã được chứng minh có hiệu quả trên lâm sàng).

Các bệnh do Clostridium difficile gây ra có thể biểu hiện bởi máu lẫn trong phân.

Các thuốc kháng nhu động ruột bị chống chỉ định.

Các phản ứng huyết học

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và hiếm hơn là mắt bạch cầu hạt có thể xảy ra khi điều trị với cefotaxim. Nên theo dõi huyết đồ nếu điều trị kéo dài trên 7 ngày. Trường hợp giảm bạch cầu trung tínhxuống dưới 1400 bạch cầu/mm3 thì nên ngừng thuốc. Một số trường, hợp tăng bạch cầu ái toan và giảm tiểu cầu có thể phục hồi nhanh chóng khi ngừng thuốc và thiếu máu tan máu đã được ghi nhận.

Nhiễm độc thần kinh

Sử dụng liều cao kháng sinh beta-lactam bao gồm cefotaxim, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận có thể gây ra các bệnh về não (suy giảm ý thức, cử động bất thường và co giật. Khi có những phản ứng trên, bệnh nhân nên thông báo ngây với bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị.

Thận trọng khi dùng thuốc

Không được trộn lẫn aminoglyeosid và cefotaxim trong cùng một xylanh hoặc một dịch truyền.

Hàm lượng natri

Hàm lượng natri trong cefotaxim natri (2,2 mmol⁄g) nên được tính toán khi điều trị cho bệnh nhân cần hạn chế natri.

Hàm lượng natri: 50,6 mg/ lọAgs 101,2 mg/ lọ 2g.

Ảnh hưởng trên các thông số xét nghiệm

Cũng như các cephalosporin khác, thử nghiệm Coombs dương tính đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng cefotaxim. Hiện tượng này có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm phù hợp chéo nhóm máu. Phản ứng dương tính giả với glucose có thể xảy ra khi sử dụng dung dịch Benedicts và Fehlings hoặc viên Clinitest, nhưng không xảy ra khi sử dụng các xét nghiệm enzym cụ thể (phương pháp glucose oxidase).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có bằng chứng nào cho thấy cefotaxim ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng liều cao cefotaxim, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có thể gây ra các bệnh về não (suy giảm ý thức, cử động bắt thường và co giật). Khi có các triệu chứng trên, bệnh nhân được khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của cefotaxim dùng trong thai kỳ chưa được thiết lập. Nghiên cứu trên động vật không chothấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng ở phụ nữ mang thai.

Cefotaxim đi qua hàng rao nhau thai. Nồng độ cao nhất đo được trong nước ối cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu ở hầu hết vi khuẩn Gram âm. Do đó, không nên sử dụng cefotaxim khi đang mang thai trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Cefotaxim được bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp do đó có thể ảnh hưởng đến sinh lý đường ruột của trẻ, gây tiêuchảy; có thể làm tăng sự phát triển của Saccharomyce, gây nhạy cảm. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị khi quyết định ngừng cho bú hay ngừng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Gần 5% bệnh nhân được cho là có thể trải qua các tác dụng phụ, chủ yếu là phụ thuộc liều và do các tác dụng dược lý của thuốc. Tần suất của các phản ứng ngoại ý như sau:

Rất thường gặp: 1/10.

Thường gặp: 1/100, < 1/10.

Ítt gap > 1/1.000, < 1/100.

Hiếm gặp > 1/10.000, < 1/1.000.

Rất hiểm gặp < 1/10.000

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

Thường gặp: nấm miệng Candida.

Hiếm gặp: phát triển quá mức của vi khuẩn không nhạy cảm.

Máu và hệ bạch huyết

Ít gặp: giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.

Hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, thiểu máu tan máu.

Hệ miễn dịch

Ít gặp: phản ứng Jarisch-Herxheimer.

Không rõ: sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn, phù mạch co thắt phế quản.

Hệ thần kinh

Ít gặp: co giật.

Hiếm gặp: các bệnh về não (suy giảm ý thức, cử động bất thường), chóng mặt, mệt mỏi (sau khi dùng liều cao).

Không rõ: đau đầu.

Hệ tim mạch

Không rõ: loạn nhịp tim (khi tiêm tĩnh mạch nhanh qua ống thông tĩnh mạch).

Hệ tiêu hóa

Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp: chán ăn.

Rất hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc.

Gan-mật

Ít gặp: Tăng enzym gan (ALAT, ASAT, LDH, gamma-GT, alkalin phosphatase, bilirubin).

Không rõ: vàng da, viêm gan.

Da và mô dưới da:

Ít gặp: phát ban, ngứa, mề đay;

Không rõ: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Thận và tiết niệu:

Thường gặp: tăng tạm thời nồng độ creatinin huyết thanh (đặc biệt khi sử dụng cùng với aminoglycosid) và nồng độ ure huyết thanh.

Rất hiếm gặp: Viêm thận kẽ cấp tính.

Tổng quát:

Rất thường gặp: đau ở vị trí tiêm khi tiêm bắp;

Thường gặp: sốt, viêm tại chỗ tiêm bao gồm viêm tĩnh mạch/ huyết khối.

* Báo cáo sau khi lưu hành thuốc.

Đối với điều trị nhiễm khuẩn borrelia, phản ứng Jarisch-Herxheimer có thể xảy ra trong những ngày đầu. Sự xuất hiện của một hoặc một sô triệu chứng sau đã được báo cáo sau vài tuần điều trị như: ban da, ngứa, sốt, giảm bạch câu, tăng men gan, khó thở, khó chịu tại các khớp nối.

Rối loạn gan-mật:

Tăng men gan (ALAT, ASAT, LDH, gamma-GT và/hoặc alkalin phosphatase) và/ hoặc bilirubin đã được quan sát thấy. Những bất thường xét nghiệm có thể hiếm khi vượt gâp đôi mức cao nhất của giới hạn thông thường và có thể là biểu hiện của tổn thương gan, thường là ứ mật và hầu hết không có triệu chứng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Phải ngừng ngây cefotaxim khi có biểu hiện nặng các tác dụng không mong muốn (như đáp ứng quá mẫn, viêm đại tràng có màng giả).

Ðể phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Ðể giảm đau do tiêm bắp: Pha thêm thuốc tê lidocain với thuốc ngây trước khi tiêm, hoặc dùng loại thuốc có sẵn lidocain.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời với probenecid sẽ làm tăng và kéo dài nồng độ cefotaxim trong huyết thanh do ức chế sự đào thải cefotaxim qua thận.

Hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống sẽ giảm khi dùng đồng thời với cefotaxim. Do đó, nên kết hợp với các biện pháp tránh thai khác trong quá trình điều trị với cefotaxim.

Cũng như các cephalosporin khác, cefotaxim có thể làm tăng độc tính của các thuốc gây độc thận. Dùng đồng thời cefotaxim với các thuốc độc với thận như aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận. Vì vậy, theo đõi chức năng thận được khuyến cáo mạnh mẽ.

Không nên dùng cefotaxim cùng với các kháng sinh như tetracyclin, erythromycin và chloramphenicol do ting khả năng đối kháng.

Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cepbalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tốn thương thận.

Cefotaxim và penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng cefotaxim đồng thời azlocilin.

Cefotaxim và các ureido – penicilin (azlocilin hay mezlocilin): dùng đồng thời các thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ởngười bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Phải giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.

Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của cyclosporin.

Các dạng tương tác khác

Cũng như các các cephalosporin, test Coombs dương tính được ghi nhận trên những bệnh nhân điều trị với cefotaxim. Hiện tượng này có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm phù hợp chéo nhóm máu.

Phản ứng đương tính giả với glucose có thể xảy ra khi sử dụng dung dich Benedict’s và Fehlings hoặc viên Clinitest, nhưng không xảy ra khi sử dụng các xét nghiệm enzym cụ thể (phương pháp glucose oxidase).

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng ngộ độc: Cefotaxim có khoảng an toàn rộng. Các trường hợp bị ngộ độc cấp với cefotaxim chưa được báo cáo. Triệu chứng ngộ độc thường giống với các tác dụng không mong muốn. Trường hợp quá liều (đặc biệt ở người suy thận) sẽ có nguy cơ bị bệnh não có thể hồi phục.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều, phải ngừng ngây cefotaxim, áp dụng các biện pháp hỗ trợ bao gồm: các biện pháp làm tăng thanh thải, các phương pháp điều trị triệu chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều. Có thể làm giảm nồng độ cefotaxim trong huyết thanh bằng thâm tách máu hoặc thâm tách phúc mạc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý : Cephalosporin và các chất liên quan.

Cơ chế tác dụng:

Cefotaxim là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Cơ chế kháng khuẩn là do Cefotaxim ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cơ chế kháng thuốc:

Sản xuất Enzym – Lactamase phổ rộng làm thủy phân Cefotaxim.

Cảm ứng và/hoặc sự biểu hiện có tính cấu trúc của Enzym AMPc.

Vi khuẩn làm thay đổi khả năng thẩm thấu của màng tế bào đối với thuốc

Giảm ái lực của Cefotaxim với các Protein liên kết Penicilin.

Có thể có hơn một cơ chế kháng thuốc cùng xảy ra đối với một vi khuẩn duy nhất.

Giá tri MIC giới hạn:

Giá trị MIC giới hạn là nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) hiện nay được sử dụng để giải thích số liệu nhạy cảm với cefotaxim được trình bày trong bảng sau đây.

Giá trị MIC giới hạn lâm sàng (VI.1, 31/03/2006) của ủy ban Châu Âu về thử nghiệm tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST)

1 Giá trị MIC giới hạn không liên quan đến loài được xác định chủ yếu dựa vào các dữ liệu được động học/dược lực học (PK/PD) và không phụ thuộc vào sự phân bố MIC của những loài đặc trưng. Chúng chỉ dùng cho những loài không có giá trị MIC giới hạn đặc trưng mà không dùng cho những loài mà các thử nghiệm về tính nhạy cảm không được khuyến cáo (đánh dấu — hoặc IE trong bảng).

2 Giá trị MIC giớihạn nhạy cảm với cephalosporin cua chung Enterobacteriaceae sẽ xác định tính đề kháng được điều khiển bởi hẳu hết 8-lactamse phố rộng (ESBLs) và beta-lactamase quan trọng khác ở Enterobacteriaceae. Tuy nhiên, một số chủng sinh ESBL cũng có thể nhạy cảm với những giá trị MIC giới hạn này. Do đó, có thể phải sử dụng test đặc hiệu để xác định sự có mặt của ESBL.

3 Độ nhạy cảm của chủng Staphylococcus với các cephalosporin được suy ra từ độ nhạy cảm với methicillin (trừ ceftazidim không dùng cho nhiễm khuẩn Staphylococcus).

4 Những chủng có giá trị MIC lớn hơn giá trị MIC giới hạn S/I là rất hiếm hoặc chưa được báo cáo. Việc xác định và thử nghiệm tính nhạy cảm kháng khuẩn trên bất kỳ chủng phân lập nào phải được lặp di lặp lại và nếu kết quả được thừa nhận, chủng phân lập này sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm tham chiếu. Cho đến khi có bằng chứng về đáp ứng lâm sàng đối với các chủng phân lập đã được thừa nhận với giá trị MIC lớn hơn giá trị MIC giới hạn đề kháng hiện tại (in nghiêng) thì chúng sẽ được báo cáo là kháng thuốc.

— = Thứ nghiệm tính nhạy cảm không được khuyến cáo do những loài này không phải là mục tiêu chính của liệu pháp điều trị với thuốc.

IE = Chưa có bằng chứng đây đủ cho thấy những loài này là mục tiêu chính của liệu pháp điều trị với thuốc.

RD = Tài liệu căn bản liệt kê dữ liệu được EUCAST sử dụng để xác định giá trị MIC giới hạn.

Độ nhạy cảm

Tỷ lệ về sự đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng tại khu vực là cần thiết, đặc biệt khi đang điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, nên hỏi lời khuyên của các chuyên gia bởi vì tỷ lệ đề kháng tại khu vực là một yếu tố hữu dụng, ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.

Những loài nhạy cảm thông thường

Vi khuẩn hiểu khí Gram-dương

Staphylococcus aureus (MSSA)

Vi khuẩn kỵ khí Gram-dương

Clostridium difficile

Streptococcus pyogene

Vi khuẩn hiếu khí Gram-âm

Escherichia coli”

Haemophilus influenzae*

Haemophilus parainfluenzae*

Klebsiella pneumoniae*”

Moraxella catarrhalis*

Morganella morganii

Neisseria meningitidis*

P. mirabilis

Những loài mà sự đề kháng mắc phải có thể là một vấn đề

Vi khuẩn hiếu khí Gram-dương

Staphylococcus aureus

Staphylococcus epidermidis*

Staphylococcus haemolyticus”

Staphylococcus hominis*

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm

Citrobacter spp*

Enterobacter aerogenes

Enterobacter cloacae

Proteus vulgaris

Serratia marcescens

Vi khuẩn ky khí

Bacteroidesfragilis

Những loài đã kháng thuốc

Vi khuẩn hiểu khí Gram-dương

Enterococcus spp.

Listeria spp.

Vi khuẩn hiếu khí Gram-âm

Acinetobacter spp.

Pseudomonas aeruginosa

Stenotrophomonas maltophilia

Vi khuẩn kỵ khí

Clostridium difficile

Loài khác

Chlamydia spp.

Chlamydophila spp.

Mycoplasma spp.

Legionella pneumophilia

* Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh chông lại các chủng phân lập nhạy cảm, trong các chỉ định lâm sàng đã được phê duyệt. Staphylococcus kháng methieillin (oxacillin) kháng lại tất cả kháng sinh B-lactam hiện có, kể cả cefotaxim.

Streptococcus pneumoniae kháng penicillin đề kháng chéo biến đổi với cephalosporin, chẳng hạn cefotaxim.

* Tại ít nhất một khu vực, tỷ lệ để kháng trên 50%

* Tại các đơn vị chăm sóc chuyên sâu, tỷ lệ để kháng > 10%

% Các chủng sinh B-lactamase phổ rộng luôn luôn kháng thuốc.

Cơ chế tác dụng:

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều các protein gắn penicilin (PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn và do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Cefotaxim được dùng đường tiêm. 5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch 1g cefotaxim thì nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt từ 81-102 mg/1 và 8 phút sau khi dùng liều 2g là 167-214 mg/l. Trong vòng 30 phút, sau liều tiêm bắp 1g, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được là 20 mg/ml.

Phân bố: Cefotaxim được phân bố vào nhiều cơ quan khác nhau và nồng độ thuốc nhanh chóng vượt qua nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) các vi sinh vật gây bệnh thông thường. Bình thường nồng độ của cefotaxim trong dịch não tủy thấp nhưng khi bị viêm màng não thì nồng độ là 3-30ug/ml6 trẻ em. Cefotaxim đi qua hàng rào máu não và đạt nồng độ cao hơn nồng độ ức chế tôi thiểu các vi sinh vật nhạy cảm thông thường khi bị viêm não. Néng độ cefotaxim (0,2-5,4 ug/ml) ức chế hầu hết vi khuẩn Gram-âm, đạt được tại đờm mủ, dịch tiết phế quản và dịch màng phổi sau khi đùng liều 1 hoặc 2g. Nồng độ hiệu qua chéng lai hầu hết các vi khuẩn nhạy cảm tương tự đạt được tại dịch kẽ, mô thận, dịch phúc mạc và thành túi mật sau khi dùng liều thông thường. Cefofaxim và O-desacetyl-cefotaxim đạt được nồng độ cao tại mật. Cefotaxim đi qua nhau thai và đạt nồng độ cao trong địch và mô của thai nhi (lên đến 6 mg/kg). Một lượng nhỏ cefotaxim được bài tiết qua sữa mẹ. Khoảng 25-40% cefotaxim gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 21-37 lít sau liều 1g truyền tĩnh mạch 30 phút.

Chuyến hóa: Ở người, một phần cefotaxim được chuyển hóa. Khoảng 15-25% cefotaxim được chuyển hóa thành O-desacetyl-cefotaxim có hoạt tính.

Thải trừ: Cefotaxim và O-desacetyl-cefotaxim chủ yếu được thải trừ qua thận. Chỉ một lượng nhỏ cefotaxim (2%) thải trừ qua mật. Phát hiện thấy trong nước tiểu khoảng 40-60% liều dùng là thuốc ở dạng không đổi và 20% ở dạng chuyển hóa O-desacetyl-cefotaxim. Sau liều gắn phóng xạ, hơn 80% được thấy trong nước tiểu, trong đó 50-60% là cefotaxim ở đạng không đổi và phần còn lại là chất chuyển hóa.Thanh thải toàn phần cefotaxim của cefotaxim là 240-390 ml/phút và tốc độ thanh thải ở thận là 130-150 ml/phút. Thời gian bán thải trong huyết thanh của cefotaxim và O-desacetyl-cefotaxim Tương ứng là 50-80 phút và 90 phút. Ở người già, thời gian bản thải của cefotaxim là 120-150 phút. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của cefotaxim tăng lên đến 2,5-3,6 tiếng. Ở trẻ sơ sinh, được động học bị ảnh hưởng bởi tuổi của trẻ (trước và sau khi sinh). Với trẻ sinh non và trẻ sinh đủ tháng nhưng nhẹ cân thì thời gian bán thải của cefotaxim trong huyết thanh bị kéo đài.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Cefotaxim không nên dùng với các kháng sinh khác trong cùng dịch tiêm, dịch truyền. Đặc biệt, không dùng cùng aminoglycosid. Cefotaxim Stragen không nên hòa trong dung dịch chứa natri hydrocarbonat.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Sau khi mở nắp/ sau khi pha: Sự ổn định hóa- lý của thuốc là 12 giờ ở 25°C và 24 giờ tại 2-8°C nhưng nên sử dụng ngây hoặc không quá 24 giờ ở 2-8 độ C trừ khi quá trình pha được thực hiện ở điều kiện được kiểm soát.

Không dùng thuốc đã quá hạn in trên bao bì.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam