Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Razocon 2000, Zefobol-SB 1000
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Razocon 2000, Zefobol-SB 1000 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefoperazone + Sulbactam
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm cephalosporin. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD62.
Biệt dược gốc: Sulperazone
Biệt dược: Razocon 2000, Zefobol-SB 1000
Hãng sản xuất : Zeiss Pharmaceuticals Pvt. Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột pha tiêm
Lọ 1 g: Mỗi lọ chứa bột vô khuẩn pha tiêm cefoperazon natri và sulbactam natri (tỷ lệ 1:1) tương đương với 0,5 g cefoperazon và 0,5 g sulbactam.
Lọ 2 g: Mỗi lọ chứa bột vô khuẩn pha tiêm cefoperazon natri và sulbactam natri (tỷ lệ 1:1) tương đương với 1 g cefoperazon và 1 g sulbactam.
Thuốc tham khảo:
| RAZOCON 2000 | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Cefoperazon | …………………………. | 1 g |
| Sulbactam | …………………………. | 1 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ZEFOBOL-SB 1000 | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Cefoperazon | …………………………. | 500 mg |
| Sulbactam | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đơn trị liệu:
ZEFOBOL-SB 1000 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới).
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (trên và dưới)
Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
Nhiễm khuẩn huyết.
Viêm màng não.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Nhiễm khuẩn xương khớp.
Viêm khung chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn đường sinh dục khác.
Điều trị kết hợp:
Do sulbactam/cefoperazon có phổ kháng khuẩn rộng nên có thể điều trị hầu hết các nhiễm khuẩn khi dùng đơn lẻ.
Tuy nhiên, sulbactam/cefoperazone có thể sử dụng kết hợp với các kháng sinh khác nếu cần. Nếu kết hợp với một aminoglycosid, cần phải theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
Do hỗn hợp sulbactam/cefoperazon có phổ tác dụng rộng, nên phần lớn các nhiễm khuẩn có thể được điều trị bằng cách sử dụng ZEFOBOLSB 1000 đơn độc. Tuy nhiên, có thể dùng kết hợp thuốc này với các kháng sinh khác nếu cần thiết. Nếu sử dụng đồng thời với aminoglycosid, cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm tĩnh mạch:
Khi truyền ngắt quãng, mỗi lọ sulbactam/cefoperazon phải được pha với lượng thích hợp dung dịch dextrose 5%, natri clorid 0,9% hay nước vô khuẩn dùng pha tiêm và phải pha loãng thành 20ml với cùng dung dịch pha thuốc để truyền trong 15-60 phút.
Lactated Ringer là dung dịch thích hợp cho truyền tĩnh mạch nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu.
Nếu tiêm tĩnh mạch, mỗi lọ thuốc cũng được pha như trên và tiêm trong ít nhất 3 phút.
Tiêm bắp:
Lidocain 2% là dung dịch thích hợp để tiêm bắp nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu.
Cách pha thuốc
Sulbactam/cefoperazon hàm lượng 1g:
| Tổng liều (g) | Tương đương liều của
SBT /CPZ (g) |
Lượng dịch pha (ml) | Nồng độ tối đa (mg/ml) |
| 1,0 | 0,5 + 0,5 | 3,4 ml | 125 + 125 |
| 2,0 | 1,0 + 1,0 | 6,8 ml | 125 + 125 |
Sulbactam/cefoperazon tương hợp với nước pha tiêm, dextrose 5%, natri clorid 0,9%, dextrose 5% trong nước muối sinh lý 0,225% và dextrose 5% trong nước muối sinh lý với nồng độ 10 mg cefoperazon và 5 mg sulbactam mỗi ml cho tới 250 mg cefoperazon và 125 mg sulbactam mỗi ml.
Dung dịch lactat ringer: nên dùng nước cất pha tiêm để pha thuốc lúc đầu. Phải pha thuốc theo 2 bước: lần đầu dùng nước cất pha tiêm (như bảng trên) rồi pha thêm với dung dịch để có nồng độ sulbactam 5 mg/mL (dùng 2 mL dung dịch pha lần đầu thêm 50 mL dung dịch lactat ringer hay 4 mL dung dịch pha lần đầu thêm 100 mL dung dịch lactat ringer).
Dung dịch lidocain: dùng nước cất pha tiêm để pha thuốc lúc đầu. Nếu muốn có được nồng độ cefoperazon 250 mg/mL hay cao hơn, phải pha thuốc theo 2 bước, lần đầu dùng nước cất vô khuẩn pha tiêm rồi pha thêm với dung dịch lidocain 2% để có dung dịch thuốc có nồng độ cefoperazon 125 mg/mL và sulbactam 125 mg/mL trong dung dịch lidocain HCl có nồng độ khoảng 0,5%.
Liều dùng:
Liều thông thường khuyến cáo ở người lớn là:
| Loại tỷ lệ | SBT/CPZ (g) | Sulbactam (g) | Cefoperazon (g) |
| 1:1 | 2.0 – 4.0 | 1.0 – 2.0 | 1.0 – 2.0 |
Nên cho thuốc mỗi 12 giờ với liều chia đều.
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều sulbactam/cefoperazon loại tỉ lệ 1/1 đến 8g (tức 4g cefoperazon) một ngày.
Bệnh nhân dùng loại tỷ lệ 1/1 có thể cần dùng thêm loại cefoperazon đơn thuần. Nên cho thuốc liều chia đều mỗi 12 giờ. Liều dùng tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4g mỗi ngày.
Liều hàng ngày khuyến cáo cho sulbactam/cefoperazon dùng ở trẻ em:
| Loại tỷ lệ | SBT/CPZ (mg/kg/ngày) | Sulbactam
(mg/kg/ngày) |
Cefoperazon
(mg/kg/ngày) |
| 1:1 | 40 – 80 | 20 – 40 | 20 – 40 |
Nên cho thuốc liều chia đều mỗi 6-12 giờ.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 160 mg/kg/ngày Nên chia liều ra 2 – 4 lần đều nhau.
Trẻ sơ sinh: Đối với trẻ sơ sinh một tuần tuổi, nên dùng thuốc mỗi 12 giờ. Liều tối đa sulbactam cho trẻ nhỏ không vượt quá 80 mg/kg/ngày.
Trong trường hợp cần dùng liều cefoperazon > 80 mg/kg/ngày, nên dùng thêm cefoperazon.
Bệnh nhân suy thận: Cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thanh thải creatinin < 30 mL/phút đề bù trừ sự giảm thanh thải sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 15-30 mL/phút dùng tối đa 1 g sulbactam mỗi 12 giờ (liều hàng ngày tối đa 2 g sulbactam). Bệnh nhân có thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút dùng tối đa 500 mg sulbactam mỗi 12 giờ (liều hàng ngày tối đa 1 g sulbactam). Do đó trong các nhiễm khuẩn nặng, có thể cần phải dùng thêm cefoperazon.
Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm phân. Thời gian bán hủy trong huyết thanh cùa cefoperazon giảm nhẹ khi thẩm phân. Vì thế cần cho thuốc sau khi thẩm phân.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin, sulbactam, cefoperazon hoặc một kháng sinh nhóm cephalosporin bất kỳ.
4.4 Thận trọng:
Các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị β-lactam hoặc cephalosporin. Các phản ứng này thường xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với nhiều loại kháng nguyên khác nhau. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, nên ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
Khi xảy ra phản ứng phản vệ nặng, phải cấp cứu ngay bằng epinephrin. Nếu cần thiết, phải đồng thời hồi sức tích cực bằng oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, thông đường thở kể cả đặt nội khí quản.
Giống như những kháng sinh khác, một vài bệnh nhân bị thiếu vitamin K khi điều trị bằng cefoperazon. Cơ chế có lẽ là do ức chế khuẩn chi đường ruột (gut flora) bình thường giúp tổng hợp vitamin K. Những người có nguy cơ cao là những bệnh nhân ăn uống kém, giảm hấp thu (ví dụ bệnh xơ hóa nang) và bệnh nhân nuôi ăn đường tĩnh mạch lâu ngày. Ở những bệnh nhân này và bệnh nhân dùng thuốc chống đông phải theo dõi thời gian prothrombin và dùng thêm vitamin K.
Nếu dùng thuốc lâu ngày, phải lưu ý tình trạng phá sản của những vi sinh vật không nhạy với sulbactam/cefoperazon. Do đó, phải theo dõi sát bệnh nhân trong suốt đợt điều trị. Cũng như với mọi loại thuốc tác dụng toàn thân khác, nên kiểm tra định kỳ các rối loạn chức năng cơ quan khi điều trị kéo dài; gồm cả gan, thận và hệ thống tạo máu. Điều này đặc biệt quan trọng nơi trẻ sơ sinh nhất là trẻ sinh non, và nhũ nhi. Sulbactam/cefoperazon được sử dụng hiệu quả ở trẻ nhũ nhi. Thuốc chưa được nghiên cứu rộng rãi ở trẻ sơ sinh hay non tháng. Do đó. trước khi điều trị cho trẻ sơ sinh hay non tháng, phải cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai. Vì nghiên cứu trên động vật không thể giúp đoán trước tất cả các phản ứng trên người, nên tránh dùng thuốc ở phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Một lượng nhỏ sulbactam và cefoperazon được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, phải thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nói chung thuốc được dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng ngoại ý thường là nhẹ hay trung bình và sẽ hết đi khi tiếp tục điều trị. Phần lớn tác dụng ngoại ý khi dùng sulbactam/cefoperazon là trên đường tiêu hóa. Các phản ứng khác bao gồm phản ứng da, nhức đầu, đau tại vị trí tiêm, rét run và phản ứng quá mẫn.
Thường gặp, ADR > 1/100
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính.
Tiêu hóa: Ỉa chảy.
Da: Ban da dạng sần.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Sốt.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.
Da: Mày đay, ngứa.
Tại chỗ: Ðau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.
Máu: Giảm prothrombin huyết.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.
Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson.
Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT.
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ.
Thần kinh cơ và xương: Ðau khớp.
Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng cefoperazon. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần xem xét cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị với thuốc uống metronidazol. Nếu bị co giật, phải ngừng sử dụng thuốc. Có thể điều trị với thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi bệnh nhân dùng rượu trong thời gian dùng thuốc và ngay cả trong vòng 5 ngày sau khi ngưng thuốc, có một số người bị phản ứng đỏ mặt, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh. Khi dùng những cephalosporin khác, đôi khi cũng bị phản ứng tương tự nếu bệnh nhân có uống bia rượu trong thời gian dùng thuốc nên cần cho bệnh nhân biết không nên dùng bia, rượu trong thời gian điều trị với thuốc. Đối với bệnh nhân phải nuôi ăn bằng ống hoặc đường tĩnh mạch, tránh dùng dung dịch có ethanol.
Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xẩy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid.
Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm P. aeruginosa và Serratia marcescens; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc.
Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.
4.9 Quá liều và xử trí:
Có ít thông tin về ngộ độc cấp cefoperazon natri và sulbactam natri ớ người. Quá liều có thể gây ra những biểu hiện quá mức biểu hiện của các tác dụng ngoại ý đã biết. Vì nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tủy có thể gây ra các tác dụng thần kinh bao gồm cả co giật nên cần lưu ý. Vì cả cefoperazon và sulbactam đều thẩm lọc được nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Cefoperazon là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn khi đang phân bào.
Sulbactam có tác dụng ức chế beta-lactamase, giúp duy trì tác dụng diệt khuẩn của Cefoperazon đối với các chủng vi khuân sản sinh beta–lactamase.
Phối hợp cefoperazon và sulbactam có hoạt tính chống lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với cefoperazon. Hơn nữa phối hợp này mang lại tác dụng cộng hưởng (nồng độ ức chế tôi thiểu đối với nhiều loại vi khuẩn giảm đến 4 lần so với từng thành phần riêng rẽ) chống lại nhiều loại vi khuẩn như: Haemophilus influenzae, Bacteroides spp. va Staphylococcus spp., Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Citrobacter diversus.
Sulbactam/cefoperazon có tác dụng in vitro trên nhiều loại vi khuẩn có ý nghĩa lâm sàng:
*Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (cả dòng sinh men và không sinh men penicillinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pheumoniae (trước là Diplococcus pneumoniae), Streptococcus pyogenes (β-hemolytic streptococci nhóm A), Streptococcus agalactiae (β-hemolytic streptococci nhóm B), những dòng β-hemolytic streptococci khác, nhiều dòng Streptococcus faecalis (enterococcus).
*Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp. và Citrobacter spp., Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii (truéc la Proteus morganii), Providencia rettgeri (trước là Proteus rettgeri), Providencia spp., Serratia spp. (gồm cả S. marcescens), Salmonella và Shigella spp., Pseudomonas aeruginosa và vài Pseudomonas spp. khác, Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Bordetella pertussis, Yersinia enterocolitica.
*Vi khuẩn yếm khí: Trực khuẩn Gram âm (gồm cả Bacteroides fragilis, các Bacteroides spp. khác và Fusobacterium spp), Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (gồm cả Peptococcus, Peptostreptococcus và Veillonella spp), Trực khuẩn Gram dương (gồm cả Clostridium, Eubacterium và Lactobacillus spp).
Cơ chế tác dụng:
Cefoperazone là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành của tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Cefoperazone rất bền vững với các beta-lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn Gram âm nên có hoạt tính mạnh trên phổ rộng của vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương. Thường có tác dụng chống các vi khuẩn kháng với các kháng sinh beta-lactam khác.
Sulbactam là một penicillanic acid sulfone, chất ức chế không thuận nghịch cả hai loại beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khoảng 84% sulbactam và 25% cefoperazon trong phối hợp sulbactam/cefoperazon sử dụng là được thải trừ qua đường thận. Phần lớn lượng cefoperazon còn lại được thải trừ qua mật. Sau khi tiêm sulbactam/cefoperazon, thời gian bán hủy trung bình của sulbactam là 1 giờ trong khi của cefoperazon là 1,7 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng. Các giá trị này cũng tương tự như các giá trị đã được biết của riêng từng chất khi dùng đơn độc.
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2g sulbactam/cefoperazon (1g sulbactam/1g cefoperazon) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 mcg/ml cho sulbactam và 236,8 mcg/ml cho cefoperazon. Điều này chứng tỏ sulbactam có thể tích phân phối cao hơn (Vd= 18,0 – 27,6L) so với cefoperazon (Vd = 10,2 – 11,3L).
Sau khi tiêm bắp 1,5g sulbactam/cefoperazon (0,5g sulbactam/1g cefoperazon), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazon đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19 mcg/ml cho sulbactam và 64,2 mcg/ml cho cefoperazon.
Cả sulbactam và cefoperazon phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể bao gồm cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, vòi trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.
Chưa có bằng chứng về tương tác thuốc giữa sulbactam/cefoperazon khi sử dụng dưới dạng phối hợp sulbactam/cefoperazon.
Khi dùng đa liều, không có thay đổi đáng kể về dược động học đối với cả hai thành phần sulbactam/cefoperazon và không thấy có tích tụ thuốc khi dùng mỗi 8-12 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Không có.
6.2. Tương kỵ :
Aminoglycosides: Dung dịch ZEFOBOL-SB 1000 và aminoglycosides không nên pha với nhau vì không tương hợp vật lý. Nếu cần phải điều trị phối hợp ZEFOBOL-SB 1000 và aminoglycosides, có thể dùng cách truyền ngắt quãng xen kẽ nhau miễn là dùng đường truyền riêng biệt và đường truyền lần trước phải được súc kỹ với dung dịch pha thích hợp trước khi truyền lần tiếp. Các liều ZEFOBOL-SB 1000 nên được cho trong ngày càng cách xa liều aminoglycosides càng tốt.
Dung dịch Lactated Ringer: Nên tránh pha khởi đầu với dung dịch Lactated Ringer vì không tương hợp. Tuy nhiên phương pháp pha loãng 2 bước dùng nước pha tiêm pha loãng trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lactated Ringer.
Lidocaine: Nên tránh pha khởi đầu với dung dịch Lidocaine HCl 2% vì không tương hợp. Tuy nhiên phương pháp pha loãng 2 bước dùng nước pha tiêm pha loãng trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lidocaine HCl 2%.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30°C Tránh ánh sáng.
Dung dịch sau khi pha ổn định trong 7 ngày ở nhiệt độ 2 – 8 °C và trong 24 giờ ở nhiệt độ 8 – 25°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Zefobol-SB 1000 do Zeiss Pharmaceuticals Pvt. Ltd. sản xuất (2014).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM