Cefixime – Augoken/Cefimine RTC/Cefipron/Fixma/Incexif/Kivacef/Lecefti/Morecef/Newtop/Imacep

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Cefixime

Phân loại: Thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD08.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Augoken, Cefimine RTC, Cefipron, Fixma, Incexif, Kivacef, Lecefti, Morecef, Newtop, Imacep,

Hãng sản xuất : Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên Nang / viên nén 100mg, 200 mg;

Gói bột pha hỗn dịch 100mg

Thuốc tham khảo:

AUGOKEN 100
Mỗi gói bột có chứa:
Cefixime trihydrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

AUGOKEN 200
Mỗi viên nén có chứa:
Cefixime Trihydrate …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CEFIMINE RTC 100
Mỗi gói bột có chứa:
Cefixime trihydrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CEFIPRON 100
Mỗi gói bột có chứa:
Cefixime trihydrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

INCEXIF 200
Mỗi viên nang có chứa:
Cefixime Trihydrate …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

KIVACEF 200
Mỗi viên nang có chứa:
Cefixime Trihydrate …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LECEFTI 200
Mỗi viên nang có chứa:
Cefixime Trihydrate …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LECEFTI SACHET
Mỗi gói bột có chứa:
Cefixime trihydrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

NEWTOP 200
Mỗi viên nang có chứa:
Cefixime Trihydrate …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

NEWTOP SACHET
Mỗi gói bột có chứa:
Cefixime trihydrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

IMACEP SACHET
Mỗi gói bột có chứa:
Cefixime trihydrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cefixime được dùng đề điều trị các nhiễm khuẩn sau gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm hạng, viêm amidan, viêm phế quản cắp tính, các đợt cấp tính của viêm phế quản mãn tính, viêm tai giữa, viêm mũi.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm bê thận cấp tính không biển chứng, viêm bàng quang cấp tính không biên chứng, viêm niệu đạo và bệnh lậu không biến chứng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc pha với nước rồi uống, cách pha như sau: Cắt gói thuốc dọc theo đường kẻ chấm và đổ toàn bộ lượng thuộc trong gói vào một cốc thuỷ tinh. Đồ đầy nước vào trong gói. Rót nước ở trong gói vào cốc thuỷ tinh trên. Khuấy kỹ và uống ngay sau khi pha.

Liều dùng:

Thuốc được dùng theo đường uống.

Người lớn:

Liều khuyên dùng là 200 – 400 mg Cefixime/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

Trong trường hợp viêm niệu đạo và bệnh lậu không biến chứng, uống liều duy nhất 400 mg Cefixime

Trẻ em: Liều khuyên dùng 1à 8 – 12 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân mãn cảm với các kháng sinh Penicilline hoặc Cephalocporin.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng Cefixime cho bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc khác đặc biệt là Penicillin.

Nên ngừng dùng thuốc nếu nghi ngờ bệnh nhân có các phản ứng dị ứng với Cefixime.

Cần thận trọng và điều chỉnh liều khi dùng Ccfixime cho các bệnh nhân suy thận.

Điều trị bằng các kháng sinh phổ rộng trong do có Cefixime làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của ruột và có thể gây nên sự phat triển quá mức của Clostridium ở một sô bệnh nhân.

Chưa có các nghiên cứu đây đủ và có kiểm soát về việc sử dụng Cefixime cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Các phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc và tử vong) đã xảy ra ở một số bệnh nhân khi sử dụng cefixim.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về tác dụng cefixime trên khả năng lái xe và vận hành máy. Không có bằng chứng để nêu ảnh hưởng của cefixime trên những khả năng này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc với thai nhi và trẻ bú mẹ, cần thận trọng dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ cho con bú:

Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc với thai nhi và trẻ bú mẹ, cần thận trọng dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá của Cefixime hay gặp hơn so với các kháng sinh khác. Tỷ lệ xảy ra các tác dụng không mong muốn như sau: Tiêu chảy 16%, phân lỏng hoặc hay đi ngoài 6%, đau bụng 3%, buồn nôn 7%, khó tiêu 3% và đầy hơi 4%.

Các tác dụng không mong muốn khác có tỷ lệ nhỏ hơn 2% bao gồm: mân đỏ, nỗi mày đay, sốt, ngứa, đau đầu, chóng mặt.

Các test trong phòng thí nghiệm: Tăng thoáng qua ALT, AST, ALP, LDH, bilirubin, BUN, giảm thoáng qua tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính và tế bào ưa Eosin, dương tính với test thử Coombs

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cefixime có thê làm tăng độc tính đối với thận của Furosemide, Etacrynate. Bumetanide và các thuốc lợi tiểu khác, Carmustine, Streptozocin và Aminoglycosides.

Acid Clavulanic có thể làm tăng tác dụng của Cefixime đối với vi khuẩn Gram âm.

Thận trọng khi dùng đồng thời với warfarin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nêu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được băng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ccfixime là một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 dùng theo đường uống. Trong invitro, nó có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Tác dụng của Cefixine là do nó ức chế sự tạo thành màng tế bảo vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn với penicillin của tế bào vi khuẩn. Cefixime có ái lực cao đối với protein gắn với Penicillin và ổn định khi có mặt của nhiều loại B-lactamase.

Cefixime có tác dụng lâm sàng đối với các nhiễm khuẩn gây nên bởi Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, E.coli, Klebsiella species, Salmonella & Protcus spp. Cefixime được dùng để điều trị viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh lậu và các. nhiễm khuẩn khác gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

Cơ chế tác dụng:

Cefixime là một khánh sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixime tương tự như của các cephalosporin khác: gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuân. Cơ chế kháng cefixime của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixime đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta-lactamase của cefixime cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxime, cephalexin, cephradin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khoảng 40-50% lượng Cefixime được hấp thu sau khi uống, lượng thuốc được hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn. Tuy nhiên, thời gian để hấp thu tối đa lượng thuốc sẽ tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Nồng độ đỉnh Cefixime trong huyết tương thường đạt được sau khi uống thuốc 2-4 h. Thời gian bán thải của Cefixime là 3-4 h, dài hơn so với các hoạt chất Cephalosporin dạng uống khác. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cua Cefixime phụ thuộc vào liều dùng, nhưng thường là 2,63 mg/l; 1,46 mg/1 và 1,02 mg/1 sau khi dùng một liều 200 mg; 100 mg và 50 mg tương ứng trên những người tình nguyện khoẻ mạnh. Dùng Cefixime theo đường uống không gây nên sự tích luỹ thuốc trong huyết tương, ngoại trừ các bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải Creatinine < 20 ml/phút nên dùng liều băng nửa liều dùng thông thường. Đặc tính dược động học của thuốc ở người già và trẻ em cũng tương tự như trên.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Stearic acid, Aspartame, Flavour Urange, Flavour Lemon, Flavour Peppermint, Xanthan Gum, Colloidal Silicon Dioxid, Natri Benzoat, Bot Talc, Magnesi Stearat, Citric acid, Colour lake Quinoline Yellow, PG Sugar

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam.

HDSD Thuốc Ceftacef