Loxoprofen – Fabalofen DT

Thuốc Fabalofen là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Fabalofen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Loxoprofen

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AX.

Biệt dược gốc: Japrolox

Biệt dược: Fabalofen , Fabalofen DT

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 60 mg.

Thuốc tham khảo:

FABALOFEN 60
Mỗi viên nén có chứa:
Loxoprofen …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

FABALOFEN 60DT
Mỗi viên nén phân tán có chứa:
Loxoprofen …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Để giảm viêm và đau trong các rối loạn và triệu chứng sau: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương-khớp, đau lưng dưới, viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ-cánh tay, đau răng. (1)

Để giảm viêm và đau sau phẫu thuật, sau chấn thương hoặc sau khi nhổ răng. (2)

Để hạ sốt và giảm đau trong các rối loạn sau: Viêm đường hô hấp trên cấp tính (bao gồm viêm đường hô hấp trên cấp tính kèm theo viêm phế quản cấp). (3)

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống sau ăn. Nên tránh uống thuốc trong lúc đói.

Viên DT: Có thể uống thuốc với nước như thông thường hoặc hòa tan trong nước, khuấy đều trước khi uống..

Liều dùng:

Liều lượng và cách dùng cho CHỈ ĐỊNH (1) hoặc (2):

Liều thông thường cho người lớn là 60 mg loxoprofen natri (dạng khan) dùng đường uống ngày 3 lần. Liều dùng khi cần, liều từ 60-120 mg mỗi lần dùng đường uống. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

Liều lượng và cách dùng cho CHỈ ĐỊNH (3):

Liều thông thường cho người lớn là 60 mg loxoprofen natri (dạng khan), dùng đường uống. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Theo quy định, dùng thuốc này với liều dùng hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 2 lần trong ngày, lên đến 180 mg/ngày

4.3. Chống chỉ định:

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân bị loét hệ tiêu hóa [Có thể bị loét hệ tiêu hóa trầm trọng hơn do sự giảm chảy máu dạ dày từ sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin]

Bệnh nhân có những bất thường về máu nghiêm trọng [Có thể xảy ra rối loạn chức năng tiểu cầu và sự bất thường có thể bị xấu đi]

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nghiêm trọng [Đã có báo cáo về tổn hại gan như là một tác dụng có hại, và sự rối loạn chức năng gan của bệnh nhân có thể bị gia tăng].

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nghiêm trọng [Các tác dụng phụ như suy thận cấp, hội chứng thận hư, v.v… có thể xảy ra]

Bệnh nhân suy chức năng tim nghiêm trọng [Các triệu chứng về tim có thể gia tăng do sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin trong thận có thể gây ra phù và làm tăng thể tích dịch tuần hoàn trong cơ thể, kèm với sự tăng tất yếu về cường độ làm việc của tim].

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị bệnh hen do aspirin (sự cảm ứng của cơn hen với các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, v.v…) [Có thể gây ra một cơn hen do aspirin]

Phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối. [Xem phần “Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú”].

4.4 Thận trọng:

* Trong sử dụng:

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid, không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Fabalofen 60 DT ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Bệnh nhân có tiền sử bị loét hệ tiêu hóa.Vì khi dùng thuốc này có thể gây tái phát vết loét.

Bệnh nhân bị loét hệ tiêu hóa liên quan đến việc dùng dài ngày các thuốc chống viêm giảm đau không steroid mà biểu hiện lâm sàng đòi hỏi phải điều trị thuốc này dài ngày và những bệnh nhân đang điều trị misoprostol. Nên thận trọng khi dùng thuốc cùng với sự kiểm soát chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng của những bệnh nhân đang dùng thuốc này, vì có thể khó chữa các vết loét hệ tiêu hóa khi dùng cùng misoprostol, thuốc được chỉ định dùng chữa loét hệ tiêu hóa gây ra do thuốc chống viêm giảm đau không steroid.

Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị các bất thường về máu. Vì có khả năng xảy ra các tác dụng phụ như thiếu máu tan máu.

Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị loạn chức năng gan. Vì có thể xảy ra sự gia tăng hoặc tái phát bệnh loạn chức năng gan.

Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị loạn chức năng thận. Vì có thể xảy ra các tác dụng phụ như phù, protein niệu, tăng creatinin trong huyết thanh hay tăng kali-huyết

Bệnh nhân bị loạn chức năng tim.

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm.

Bệnh nhân bị hen phế quản.

Bệnh nhân bị viêm loét ruột kết.

Bệnh nhân bị bệnh Crohn.

Bệnh nhân cao tuổi. Vì hay gặp các tác dụng phụ ở bệnh nhân cao tuổi, nên dùng thận trọng thuốc này, ví dụ bắt đầu uống thuốc với liều thấp, đồng thời kiểm soát chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân

Thuốc có chứa aspartam với thành phần chính là phenylalanin, có thể bất lợi đối với người mắc bệnh phenylceton niệu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng lên khả năng lái máy móc, tàu xe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được cảnh báo rằng tác dụng không mong muốn như buồn nôn, tiêu chảy có thế xảy ra..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang hoặc đang có khả năng mang thai khi cân nhắc thấy những lợi ích biết trước của việc điều trị hơn so với bất kỳ nguy cơ tiềm tàng nào. [Tính an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập].

Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối. [Đã có báo cáo về sự sinh con bị trì hoãn trong nghiên cứu trên động vật (ở chuột)].

Đã có báo cáo về sự co động mạch của thai trong một nghiên cứu trên chuột uống thuốc ở giai đoạn cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Nên tránh dùng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú. Nếu việc dùng thuốc được xem là cần thiết, nên ngừng cho con bú. [Các nghiên cứu trên động vật (trên chuột) cho thấy loxoprofen được tiết trong sữa mẹ].

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nguy cơ huyết khối tim mạch: xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Các tác dụng phụ phố biến được báo cáo là các triệu chứng vê tiêu hóa (khó chịu dạ dày, đau bụng, buôn nôn và/hoặc nôn, chán ăn,…); phù, ban, mày đay, buồn ngủ.

* Các tác dụng không mong muốn chủ yếu trên lâm sàng:

Sốc và các triệu chứng phản vệ như giảm huyết áp, phù thanh quản, khó thở (chưa rõ tần suất); Nên theo dõi bệnh nhân chặt chê, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (chưa rõ tần suất): Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân thông qua xét nghiệm huyết học,…Nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell (chưa rõ tần suất): Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Suy thận cấp, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ (chưa rõ tần suất): Thận trọng khi dùng thuốc trên những bệnh nhận này vì tăng kaki huyết có thể xảy ra. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Suy tim sung huyết (chưa rõ tần suất): Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Viêm phổi kẽ (chưa rõ tần suất): Viêm phổi kẽ kèm theo các biểu hiện sốt, ho, khó thở, những bất thường ở X-quang ngực, tăng bạch cầu ưa acid có thể xảy ra. Cần dừng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp như điều trị corticosteroid.

Chảy máu dạ dày (chưa rõ tần suất): vết loét hệ tiêu hóa nghiêm trọng hoặc chảy máu dạ dày ở ruột non và/hoặc đại tràng, nôn máu, đại tiện máu đen và đại tiện phân có máu có thể xảy ra. Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Thủng dạ dày (chưa rõ tần suất): có thể xảy ra thủng dạ dày. Nếu thấy đau thượng vị, đau bụng, v.v… nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.

Loạn chức năng gan, vàng da (chưa rõ tần suất): Tăng chỉ số AST (GOT), ALT (GPT) và γ -GPT trong huyết thanh hoặc viêm gan có thể đột ngột xảy ra. Nếu quan sát thấy những bất thường này nên ngừng thuốc và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.

Cơn hen (chưa rõ tần suất); Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Viêm màng não vô khuẩn (chưa rõ tần suất): sốt, đau đầu, buồn nôn và/hoặc nôn, cứng gáy, mất tỉnh táo… có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp (đặc biệt đối với bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp).

Thiếu máu bất sản: đã có báo cáo về thiếu máu bất sản xảy ra khi dùng các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

* Các tác dụng không mong muốn khác

Tần suất các tác dụng phụ
0,1 đến <1,0% hoặc chưa rõ tần suất 0,05 đến <0,1% <0,05%
Mẫn cảm

Ghi chú 1)

Ban

Sốt Ghi chú 2)

Ngứa Mày đay
Tiêu hóa Đau bụng

Khó chịu dạ dày

Chán ăn

Buồn nôn và/hoặc nôn

Tiêu chảy

KhátGhi chú 2)

Chướng bụngGhi chú 2)

Loét nuột non và/hoặc ruột giàGhi chú 1,2)

Loét hệ tiêu hóaGhi chú 1)

Táo bón

Ợ nóng

Viêm miệng

Khó tiêu
Tim mạch Tăng huyết ápGhi chú 2) Đánh trống ngực
Thần kinh Buồn ngủ

TêGhi chú 2)

Hoa mắtGhi chú 2)

Đau đầu
Huyết học Giảm lượng tiểu cầuGhi chú 2) Thiếu máu

Giảm bạch cầu

Tăng bạch cầu ưa eosin

Gan Tăng AST (GOT)

Tăng ALT (GPT)

Tăng Al-P
Tiết niệu Huyết-niệuGhi chú 2)

Protein-niệuGhi chú 2)

Tiểu khóGhi chú 2)

Khác Phù

Đau ngựcGhi chú 2)

Khó ởGhi chú 2)

Nóng mặt

Ghi chú 1) Ngừng dùng thuốc Ghi chú 2) Chưa rõ tần suất.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Warfarin: Hiệu quả chống đông của các thuốc này có thể được tăng lên. Vì vậy, cần thận trọng và giảm liều nếu cần thiết.

Thuốc hạ glucose – huyết Sulfonylurea (Tolbutamid và các thuốc khác): tác dụng giảm glucose huyết của những thuốc này có thể được tăng lên. Vì vậy, cần thận trọng và giảm liều nếu cần thiết.

Thuốc kháng sinh quinolon thế hệ mới (Enoxacin hydrat và các thuốc khác): tác động gây co giật của những thuốc này có thể bị tăng lên.

Methotrexat: Nồng độ methotrexat trong huyết tương có thể được tăng lên, dẫn đến làm tăng tác dụng của methotrexat.

Các chế phẩm Lithium (Lithium Carbonat): Nồng độ lithium trong huyết tương có thể tăng dẫn đến độc tố lithium. Vì vậy, cần thận trọng kiểm soát nồng độ lithium trong huyết tương và giảm liều khi cần thiết.

Thuốc lợi tiểu Thiazid (Hydroflumethiazid, hydrochlorothiazld và các thuốc khác): Các tác dụng chống tăng huyết áp – lợi tiểu của những thuốc này có thế bị giảm..

4.9 Quá liều và xử trí:

Mặc dù chưa có kinh nghiệm về quá liều cấp với loxoproten natri hydrat, có thể khuyến cáo rằng các dấu hiệu và triệu chứng như đã được đề cập ở mục “Tác dụng không mong muốn” nên được thông báo.

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho loxoprofen natri hydrat, có thể xử lý quá liều bằng các biện pháp thông thường như giảm hấp thu (ví dụ rửa dạ dày và dùng than hoạt) và tăng bài tiết. Trong trường hợp quá liêu hay nghi ngờ qụá liều cần theo dõi bệnh nhân và duy trì các biện pháp bù nước và điện giải thích hợp. Nên dùng các biện phán điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Loxoprofen natri hydrate có đặc tính giảm đau nhanh, kháng viêm và hạ sốt mạnh, có khả năng đặc biệt trong tác dụng giảm đau. Đây là một thuốc mà sau khi được hấp thu từ ruột, được biến đổi sinh học thành một chất chuyển hóa có hoạt tính để phát huy tác dụng.

Tác dụng giảm đau

Loxoprofen natri hydrate được chứng minh cho thấy ED50 của liều 0,13 mg/kg trong thử nghiệm Randoll-Selitto (phương pháp gây áp lực trên chân chuột bị viêm: dùng đường uống), tác dụng giảm đau gấp 10 đến 20 lần so với tác dụng của các thuốc so sánh khác như ketoprofen, naproxen và indomethacin.

Theo đánh giá trong thử nghiệm vết thương viêm tấy ở chuột (chuột, dùng đường uống), loxoprofen natri hydrate cho thấy ID50 của liều 0,76 mg/kg và được chứng minh có tác dụng như naproxen và gấp 3 đến 5 lần tác dụng so với ketoprofen và indomethacin.

Trong thử nghiệm đau viêm khớp mạn (chuột, p.o.) loxoprofen natri hydrate có tác dụng giảm đau đặc biệt (ED50 ở liều 0,53 mg/kg), gấp 4 đến 6 lần tác dụng được so sánh với indomethacin, ketoprofen và naproxen.

Tác dụng giảm đau của thuốc là ở ngoại vi.

Tác dụng kháng viêm: Loxoprofen natri hydrate tạo ra tác dụng kháng viêm cần thiết có thể so sánh với tác dụng của ketoprofen và naproxen trong viêm cấp và mạn như phù gây ra do carrageenin (trên chuột) và viêm khớp bổ trợ (trên chuột).

Tác dụng hạ sốt: Loxoprofen natri hydrate được chứng minh cho thấy có tác dụng hạ sốt cần thiết có thể so sánh với tác dụng của ketoprofen và naproxen và gấp khoảng 3 lần tác dụng so với indomethacin trong sốt gây ra do men (trên chuột).

Cơ chế tác dụng: Sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin tạo nên cơ chế tác dụng của thuốc này, vị trí tác dụng là vòng oxi hóa. Khi dùng đường uống, loxoprofen natri hydrate được hấp thu từ ống tiêu hóa dưới dạng hợp chất không đổi với sự ít kích ứng dạ dày nhất. Sau đó thuốc được nhanh chóng biến đổi sinh học thành chất chuyển hóa dạng đồng phân trans OH có hoạt tính (sự phối hợp SRS) với tác dụng ức chế tiềm năng sinh tổng hợp prostaglandin tạo nên tác dụng dược lý của thuốc.

Cơ chế tác dụng:

Sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin tạo nên cơ chế tác dụng của thuốc này, vị trí tác dụng là vòng oxi hóa. Khi dùng đường uống, loxoprofen natri hydrate được hấp thu từ ống tiêu hóa dưới dạng hợp chất không đổi với sự ít kích ứng dạ dày nhất. Sau đó thuốc được nhanh chóng biến đổi sinh học thành chất chuyển hóa dạng đồng phân trans OH có hoạt tính (sự phối hợp SRS) với tác dụng ức chế tiềm năng sinh tổng hợp prostaglandin tạo nên tác dụng dược lý của thuốc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sự hấp thu và chuyển hóa

Cho mười sáu tình nguyện viên trưởng thành khỏe mạnh uống thuốc thấy Loxoprofen natri được hấp thu nhanh chóng sau khi uống liều đơn 60 mg, loxoprofen và dạng đồng phân trans-OH của nó (chất chuyển hóa có hoạt tính) được thấy trong máu. Thời gian đạt được nồng độ đỉnh huyết tương là khoảng 30 phút đối với loxoprofen và khoảng 50 phút đối với dạng đồng phân trans-OH, với nửa đời bán thải xấp xỉ 1 giờ và 15 phút cho cả hai chất.

Các enzym chuyển hóa thuốc

Loxoprofen natri hydrate không tác động đến sự chuyển hóa của các thuốc khác mà có tác dụng như là chất nền cho các isoform cytochrome P450 (CYP1A1/2, 2A6, 2B6, 2C8/9, 2C19, 2D6, 2E1, và 3A4), thậm chí ở nồng độ cao xấp xỉ gấp 10 lần nồng độ đỉnh huyết tương (200 μM) trong một nghiên cứu về ức chế chuyển hóa thực hiện trong phòng thí nghiệm với microsome gan người.

Các thông số dược động học (liều đơn)

* Tỷ lệ hấp thu hằng định và tỷ lệ thải trừ hằng định

Tỷ lệ hấp thu hằng định (giờ) -1 Tỷ lệ thải trừ hằng định (giờ) -1
Loxoprofen 11,21 ± 1,82 λ1 = 4,04 ± 0,93
λ2= 0,59 ± 0,04
Dạng đồng phân trans-OH 3,56 ± 0,21 λ1 = 0,99 ± 0,07
λ2 = 0,54 ± 0,02
n=16, Trung bình ± S.E.

* Tỷ lệ liên kết protein huyết tương

Tỷ lệ liên kết protein huyết tương như được xác định ở người (trên 5 cá thể tại thời điểm 1 giờ sau khi uống liều 60 mg) tương ứng là 97,0% và 92,8% đối với loxoprofen và đồng phân trans-OH.

* AUC (n = 16, trung bình ± S.E.)

Loxoprofen: 6,70 ± 0,26 μg•giờ/mL

Dạng đồng phân trans-OH: 2,02 ± 0,05 μg•giờ/mL

Bài tiết

Thuốc được bài tiết nhanh qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp với glucuronat của loxoprofen và đồng phân trans-OH.

Sự hấp thu và bài tiết sau khi dùng nhiều liều

Sự hấp thu và bài tiết của thuốc sau khi 5 tình nguyện viên trưởng thành khỏe mạnh uống liều 80 mg ngày 3 lần trong 5 ngày không thấy có khác biệt đáng chú ý nào sau khi uống liều đơn, do vậy không có bằng chứng về sự tích lũy thuốc.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM