Carotene

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Carotene (Alpha hoặc Beta)

Phân loại: Vitamins Nhóm A.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11CA02, D02BB01.

Brand name: Bio-Caroten, Beta-Carotene, Carovit

Generic : Carotene (Alpha hoặc Beta)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm 15 mg

Thuốc tham khảo:

BETA-CAROTENE
Mỗi viên nang mềm có chứa:
beta Carotene …………………………. 15 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tăng sức bền cho cơ thể, đặt biệt là các vận động viên luyện tập cao độ, học sinh ôn thi hay những người làm việc trí óc căng thẳng, bị stress.

Phục hồi sức khỏe và chống các tổn hại lên tế bào trong các cuộc giải phẫu, khi bị viêm nhiễm, sau cơn bệnh.

Giải độc và tăng sức chịu đụng, sức đề kháng của cơ thể khi làm việc trong môi trường khói bụi, ô nhiễm, bức xạ (máy vi tính, ôzôn, X quang, điện thoại di động…), nhiễm độc hóa chất, dược phẩm, khi bị nhiễm trùng.

Phòng ngừa và phối hợp điều trị các rối loạn tuần hoàn, bệnh lý tim mạch, cao huyết áp, viêm khớp, rối loạn ở mắt (đục thủy tinh thể, viêm hoàng điểm, thoái hóa võng mạc…) tiểu đường, ung thư, các rối loạn thần kinh (giảm trí nhớ, Alzheimer, Parkinson…)

Chống lão hóa

Giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch và ung thư.

Bổ sung bêta-caroten.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Tuân theo liều lượng và cách dùng được chỉ dẫn.

Người lớn : 1 viên nang 15 mg 1 lần mỗi ngày, sau bữa ăn.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Cần thận trọng khi điều trị đống thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Cảnh báo : nếu phụ nữ có thai dùng vitamin A vượt quá liều cho phép hằng ngày (8000 UI) sẽ có khả năng sinh con bị dị tật bẩm sinh.

Nên dùng thuốc cẩn thận ở những đối tượng sau : phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Cảnh báo : nếu dùng vitamin A vượt quá liều cho phép hằng ngày (8000 UI) sẽ có khả năng gây hại tới thai nhi. Do đó nên sử dụng thận trọng trong thời kì này

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Một số bệnh nhân có thể bị các hiện tượng sau : buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nếu các triệu chứng này xảy ra thì nên ngưng thuốc. Lúc đó các triệu chứng sẽ biến mất.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Bêta-carotene liều quá cao sẽ được tích lũy trong cơ thể ở nguyên trạng, vừa là nguồn dự trữ vitamin A vừa là chất chống oxy hóa. Tác dụng ngoại ý do Bêta-carotene quá cao được gọi là “carotenemia”. Đây là bệnh trạng vô hại với da chuyển thành màu hơi vàng và sẽ biến mất khi ngưng thuốc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bêta-carotene :

Bêta-carotene không gây ra độc tính cấp như vitamin A và có khả năng khử gốc tự do tốt hơn.

Bêta-carotene là chất chống oxy hóa chỉ chuyển sang vitamine A khi cần thiết.

Nhờ cấu trúc phân tử lớn với mạch carbon dài có thể hấp thu năng lượng của oxy đơn bội (là loại oxy hoạt động, tuy không thực sự là gốc tự do, nhưng vẫn có hoạt tính cao) và giải phóng chúng dưới dạng nhiệt. Một phân tử bêta-carotene có thể chống lại một ngàn phân tử đơn bội.

Bêta-carotene làm tăng số lượng các tế bào T, những tế bào quan trọng của hệ miễn dịch, giúp làm tăng hệ miễn dịch. Do đó, Bêta-carotene giúp làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng đặc biệt phòng ngừa bệnh đường hô hấp.

Bêta-carotene có tác dụng bảo vệ màng tế bào, ADN và các chất khác của tế bào khỏi những chất oxy hóa, tham gia vào việc ngăn cản ung thư : giảm sự lan tỏa ung thư vú, phòng chống ung thư da ánh nắng mặt trời…

Bêta-carotene chống xơ vữa động mạch do ngăn cản LDL Cholesterol khỏi bị oxy hóa. Sử dụng trên 50 mg Bêta-carotene cách ngày thấy tỉ lệ bị đau tim đột quỵ và tỉ lệ tử vong liên quan đến tim mạch chỉ bằng phân nửa so với những người không sử dụng Bêta-carotene bổ sung.

Nồng độ Bêta-carotene trong huyết tương thấp có nguy cơ gây đục thủy tinh thể cao hơn 5 lần so với những người có nồng độ Bêta-carotene cao trong huyết tương.

Cơ chế tác dụng:

Gốc tự do là sản phẩm bình thường của sự hô hấp tế bào, là các phân tử có một hay nhiều điện tử cô độc, có khả năng gây ra các phản ứng dây chuyền.

Do ô nhiễm môi trường, bức xạ, hóa chất, thuốc lá, stress, viêm nhiễm, giải phẫu cơ thể… gốc tự do sẽ sản sinh quá mức khiến hệ enzyme nội sinh của cơ thể không thể khử hết được. Chính các gốc tự do đó sẽ tấn công ADN, tổn hại màng tế bào, gây ra sự lão hóa và các bệnh của xã hội công nghiệp phát triển : tim mạch, ung thư, tiểu đường, thấp khớp, thoái hóa võng mạc, viêm hoàng điểm, đục thủy tinh thể, giảm trí nhớ, Alzheimer, Parkinson …

Bêta-carotene là chất chống oxy hóa. Đây là chất đã được chứng minh bằng thực nghiệm lâm sàng trên người về khả năng khử gốc tự do.

Betacaroten là tiền chất carotenoid của vitamin A. Vitamin A cần thiết cho chức năng và sự phục hồi làn da khỏe mạnh, nhìn rõ về đêm, duy trì niêm mạc khỏe mạnh bao gồm niêm mạc dạ dày và phổi. Betacaroten cũng là một chất chống oxy hóa làm giảm nguy cơ tổn thương tế bào do các gốc tự do gây ra.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Hấp thu qua đường tiêu hóa phụ thuộc vào sự hiện diện của mật và tăng hấp thu trong chế độ ăn có chất béo.

Phân bố: Dưới dạng betacaroten không đổi: Phân bố cho các mô khác nhau, ví dụ như mô mỡ, tuyến thượng thận và buồng trứng.

Chuyển hóa: 20-60% được chuyển hóa thành retinol trong thành ruột, và một lượng nhỏ được chuyển thành vitamin A trong gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.