Thông tin chung của thuốc kết hợp Carbinoxamine + Phenylephrine
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Carbinoxamine + Phenylephrine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Carbinoxamine + Phenylephrine
Phân loại: Thuốc kháng histamines H1. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R01BA53.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Không còn lưu hành.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hiện dạng phối hợp này không còn được lưu hành, các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:
Viên nang. Mỗi viên: Carbinoxamine maleate 4 mg, Phenylephrine HCl 20 mg.
Thuốc tham khảo:
| RHINOPRO | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Carbinoxamine | …………………………. | 4 mg |
| Phenylephrine | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng viêm mũi và viêm xoang cho các bệnh nhân bị cảm lạnh, viêm mũi vận mạch và viêm mũi dị ứng theo mùa.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Uống viên thuốc, không nhai với một lượng nước vừa đủ (như một cốc nước) vào buổi sáng và buổi tối.
Liều dùng:
Trừ khi được kê đơn bởi thầy thuốc, phải theo đúng hướng dẫn sử dụng, ngược lại Carbinoxamine + Phenylephrine có thể không có hiệu quả mong muốn.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 1 viên nang ngày 2 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Cường giáp, u tủy thượng thận, glaucoma góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt có nước tiểu tồn lưu, tăng huyết áp, quá mẫn với thành phần thuốc của Carbinoxamine + Phenylephrine và parabens (của xirô), và dùng đồng thời với IMAO.
4.4 Thận trọng:
Nên thông báo cho thầy thuốc nếu bệnh nhân bị bệnh lý tim mạch thực thể nặng & rối loạn nhịp tim, trong trường hợp này Carbinoxamine + Phenylephrine nên được dùng thận trọng.
Bệnh nhân bị bệnh tuyến giáp, đái tháo đường hoặc tăng huyết áp chỉ nên dùng Carbinoxamine + Phenylephrine dưới sự theo dõi chuyên môn.
Dùng trong nhi khoa: Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng dạng viên nang Carbinoxamine + Phenylephrine.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Ngay cả khi dùng theo hướng dẫn, Carbinoxamine + Phenylephrine có thể làm thay đổi hoạt động làm suy giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc hoặc ảnh hưởng an toàn khi làm việc. Cũng đặc biệt lưu ý rằng chất cồn làm ảnh hưởng các hoạt động này.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không có bằng chứng cho thấy độc tính trên thai của Carbinoxamine + Phenylephrine. Trong khi cho con bú, không loại trừ các tác dụng phụ toàn thân lên trẻ. Trước khi dùng trong thai kỳ hoặc khi con bú, phải cân nhắc cẩn thận lợi ích so với nguy cơ ở từng trường hợp.
Thời kỳ cho con bú:
Không có bằng chứng cho thấy độc tính trên thai của Carbinoxamine + Phenylephrine. Trong khi cho con bú, không loại trừ các tác dụng phụ toàn thân lên trẻ. Trước khi dùng trong thai kỳ hoặc khi con bú, phải cân nhắc cẩn thận lợi ích so với nguy cơ ở từng trường hợp.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đường tiêu hóa : rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, khô miệng, nôn, ợ nóng, chán ăn có thể xảy ra ở một số hiếm trường hợp.
Hệ tim mạch : đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp có thể hiếm khi xảy ra.
Hệ thần kinh : ở một số hiếm trường hợp, rối loạn thần kinh trung ương, mệt mỏi, chóng mặt, yếu ớt, rối loạn giấc ngủ, bồn chồn, kích động , run rẩy và nhức đầu có thể xảy ra. Ở trẻ em và bệnh nhân cao tuổi, tình trạng kích động trung ương có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.
Các tác dụng phụ khác: Trong một số hiếm trường hợp, suy giảm thị lực, glaucoma góc đóng, cảm giác đau ngực và rối loạn tiểu tiện có thể xảy ra. Thay đổi công thức máu rất hiếm được ghi nhận.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ghi nhận các tương tác sau đây có thể xảy ra.
Việc dùng chung với các thuốc an thần trung ương và/hoặc rượu có thể làm tăng cường hiệu lực của các thuốc này. Dùng chung với guanethidine có thể làm tăng tác dụng cường giao cảm (co mạch) của thuốc. Khi dùng chung với halothane có thể gây rối loạn nhịp tim.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều có chủ ý hoặc vô ý, phải báo ngay lập tức cho thầy thuốc để có thể tiến hành các biện pháp sau đây, khi cần :
Đầu tiên, khuyến cáo rửa dạ dày ở các bệnh nhân có dấu hiệu cấp tính quá liều. Sau đó, nếu các phản ứng phụ giống giao cảm xảy ra, tiêm tĩnh mạch một thuốc ức chế thần kinh giao cảm, diazepam hoặc barbiturate tác dụng ngắn cho các bệnh nhân bị vọp bẻ. Nếu bệnh nhân bị liệt hô hấp, đặt ống nội khí quản và hô hấp nhân tạo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Thuốc có tác động trên các bệnh ở mũi, trị cảm.
Nhờ tính chất co mạch, phenylephrine có trong thành phần viên nang Carbinoxamine + Phenylephrine và DL-norephrine có trong thành phần xirô Carbinoxamine + Phenylephrine giúp thông niêm mạc vùng mũi hầu và ức chế việc tăng tiết dịch. Do đó, hoạt chất này hỗ trợ một cách hiệu quả tác động của carbinoxamine, là chất ức chế tác động chính của histamin gây viêm, như dãn mạch, phù, tăng tiết dịch và ngứa. Nhờ vậy, hô hấp đường mũi có thể được tái lập, chảy mũi, phù niêm mạc mũi và xoang cạnh mũi, cay mắt, nghẹt mũi được giảm bớt. Tính chất an thần nhẹ duy nhất của carbinoxamine được giảm bớt nhờ dạng phóng thích kéo dài của Carbinoxamine + Phenylephrine, cho phép dùng thuốc một cách thuận tiện vào buổi sáng và tối.
Cơ chế tác dụng:
Carbinoxamine là thuốc kháng histamine thế hệ đầu tiên thuộc nhóm ethanolamine. Carbinoxamine cạnh tranh với histamine tự do liên kết tại các vị trí thụ thể H1, dẫn đến giảm các triệu chứng gây ra do gắn kết với thụ thể H1 của histamine. Tác dụng kháng cholinergic của Carbinoxamine cũng có thể giải thích cho tác dụng chống nôn của nó.
Cơ chế tác dụng α-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin -3’, 5’-monophosphat) thông qua ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng β-adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase. Phenylephrin cũng có tác dụng gián tiếp do giải phóng norepinephrin từ các nang chứa vào tuần hoàn. Thuốc có thể gây quen thuốc nhanh, tức là tác dụng giảm đi khi dùng lặp lại nhiều lần, nhưng nhà sản xuất cho là không gây quen thuốc nhanh. Phenylephrin có thể dùng đường toàn thân. Trước đây, thuốc đã được dùng để điều trị sốc sau khi đã bù đủ dịch để nâng huyết áp, nhưng hiệu quả chưa được chứng minh và có thể còn gây hại cho người bệnh. Norepinephrin, metaraminol thường được ưa dùng hơn, nhất là khi cần kích thích cơ tim, đặc biệt trong sốc do nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn huyết hoặc tai biến phẫu thuật. Tuy vậy, phenylephrin có thể có ích khi không cần phải kích thích cơ tim như trong điều trị hạ huyết áp do gây mê bằng cyclopropan, halothan hoặc các thuốc khác dễ gây loạn nhịp tim.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Phenylephrin hấp thu rất thất thường qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa thông qua enzym MAO, nên sinh khả dụng của thuốc chỉ đạt < 38%. Vì thế, để có tác dụng trên hệ tim mạch thường phải dùng đường tiêm. Sau khi tiêm tĩnh mạch, huyết áp tăng hầu như ngay lập tức và kéo dài 15 – 20 phút. Sau khi tiêm bắp, huyết áp tăng trong vòng 10 – 15 phút và kéo dài từ 30 phút đến 1 – 2 giờ.
Sau khi uống, tác dụng chống sung huyết mũi xuất hiện trong vòng 15 – 20 phút, và kéo dài 2 – 4 giờ.
Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase (MAO) nhờ phản ứng oxy hóa khử amin và phản ứng liên hợp với acid glucuronic. Thuốc được thải trừ qua thận chủ yếu ở dạng chưa bị chuyển hóa. Nửa đời thải trừ t/2 α khoảng 5 phút và t/2 β khoảng 2 – 3 giờ.
Carbinoxamine có sinh khả dụng cao. Thuốc khởi phát tác động sau khi uống 30 phút. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,5 – 5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới khả năng hấp thu của thuốc. Tác dụng của thuốc kéo dài khoảng 4 tiếng. Carbinoxamine được chuyển hoá qua gan và được thải trừ qua thận ở dạng chuyển hoá, thời gian bán thải từ 10 – 20 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Sucrose, tinh bột bắp, diethyl phthalate, triglyceride chuỗi vừa, talc, ammonium methacrylate-copolymer, gelatin, màu: indigotin (E132), titanium dioxide (E171) và iron oxide (E172).
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM