Captohasan comp 25/12.5 (Captopril + Hydrochlorothiazide)

Captopril + Hydrochlorothiazide – Captohasan comp

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Captohasan comp

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Captohasan comp (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Captopril + Hydrochlorothiazide

Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09BA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Captohasan comp

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Hasan-Dermapharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: Captopril 25 mg, hydrochlorothiazide 12.5 mg.

Thuốc tham khảo:

CAPTOHASAN COMP 25/12.5
Mỗi viên nén có chứa:
Captopril …………………………. 25 mg
Hydrochlorothiazide …………………………. 12,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị cao huyết áp cho những bệnh nhân đã điều trị bằng Captopril đơn thuần nhưng không đạt hiệu quả.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn với nhiều nước.

Liều dùng:

Liều lượng và thời gian điều trị do bác sĩ điều trị quyết định

Người có chức năng thận bình thường:

Liều thông thường: 1 – 2 viên/ngày.

Người suy giảm chức năng thận và người già:

Cần điều chỉnh liều cho phù hợp

Hệ số thanh thải Creatinin 20 – 50 ml/phút/m2: Liều ban đầu 1 viên/ngày. Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần điều trị, tăng lên 1 viên x 3 lần/ngày. Ở những bệnh nhân này nên kiểm tra định kỳ Kali và Creatinin huyết..

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Captopril, Hydroclorothiazid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tiền sử phù mạch khi điều trị với nhóm chất ức chế men chuyển.

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ có một thận

Hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

Rối loạn chức năng thận, rối loạn chức năng gan hoặc các bệnh gan tiên phát.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Bệnh gút, protein niệu, tiểu đường.

Suy giảm phản ứng miễn dịch hoặc điều trị đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol, procainamid, lithi; mất bạch cầu hạt.

Suy giảm chức năng gan thận, hẹp động mạch thận.

Bệnh giảm thể tích máu, bệnh nhân lọc máu.

Bệnh xơ cứng não – xơ cứng mạch vành, cao huyết áp, suy tim, người già.

Rối loạn điện giải, tăng kali huyết.

Ho, phù mạch.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C (3 tháng đầu) , D (6 tháng cuối)

Thời kỳ mang thai:

Giống các chất ức chế men chuyển khác, Captopril có thể gây tổn thương cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ như: hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hay không hồi phục và tử vong.

Phải ngưng sử dụng Captopril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Hydroclorothiazid: Không nên dùng lợi tiểu thiazid trong thời kỳ mang thai và tuyệt đối không sử dụng nếu có phù sinh lý trong thời kỳ mang thai. Các thuốc lợi tiểu có thể gây thiếu máu cục bộ ở bào thai với nguy cơ gây suy dinh dưỡng bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Captopril bài tiết vào sữa mẹ, gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ.

Hydroclorothiazid được bài tiết qua sữa mẹ, không được cho con bú trong thời gian điều trị với Hydroclorothiazid.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hạ huyết áp quá mức, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đặc biệt lúc mới bắt đầu điều trị và ở những bệnh nhân bị mất nước hoặc thiếu hụt Natri.

Ho khan và đôi khi có thể xảy ra buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hoá.

Hiếm khi phát ban, mề đay, mẩn ngứa cũng như phù mạch bao gồm cả môi, mặt và chân tay.

Tăng nồng độ urê, kali, creatinin huyết tương, giảm nồng độ natri huyết tương đặc biệt ở người già và người suy giảm chức năng thận.

Tăng acid uric và đường huyết trong thời gian điều trị, những người bị bệnh gút hoặc đái tháo đường phải đặc biệt lưu ý.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Liên quan đến captopril

Không nên sử dụng đồng thời Captopril với các thuốc gây giữ Kali huyết (triamteren hay Spironolacton…) hoặc Cyclosporin có thể gây tăng kali.

Dùng đồng thời với các chất chống viêm không steroid, các chất cường giao cảm làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Captopril.

Liên quan đến hydrochlorothiazide

Không nên phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh: astemizol, bepridil, halofandrin, terfenadin, vincamin…

Thận trọng khi phối hợp: các thuốc gây hạ kali huyết khác như amphotericin B (đường tĩnh mạch), glucocorticoid và mineralocorticoid (đường toàn thân), tetracosactid, thuốc nhuận trường kích thích, digitalis, thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh nhóm Ia, metformin, các thuốc cản quang có iod.

Lưu ý khi phối hợp với các muối calci, cyclosporin.

Liên quan đến captopril và hydrochlorothiazide:

Không nên phối hợp với lithi do giảm bài tiết lithi ở thận nên có thể tích lũy đến ngưỡng gây độc.

Thận trọng khi phối hợp: baclofen làm tăng tác dụng hạ huyết áp, thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết), các thuốc kháng viêm không steroid (dùng đường toàn thân), salicylat liều cao….

Lưu ý khi phối hợp: Thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin, thuốc an thần kinh, corticoid, tetracosactid.

4.9 Quá liều và xử trí:

Captopril:

Thường xảy ra nhất khi quá liều là hạ huyết áp.

Xử trí: Khi huyết áp tụt nhiều, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm, đầu để thấp, truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl đẳng trương hay bằng bất cứ phương tiện nào khác để làm tăng thể tích máu lưu chuyển. Captopril có thể thẩm tách được.

Hydroclorothiazid:

Thường xảy ra khi quá liều cấp là mất cân bằng nước và chất điện giải. Các biểu hiện lâm sàng khi quá liều: Nôn mửa, hạ huyết áp, vọp bẻ, chóng mặt, ngủ gà, tình trạng lú lẫn, đa niệu hoặc thiểu niệu cho đến vô niệu (Do giảm thể tích máu).

Xử trí: Cấp cứu ban đầu là rửa dạ dày và/hoặc dùng than hoạt tính để loại bỏ thuốc đã uống, tiếp theo là xử lý lặp lại cân bằng nước và chất điện giải cho đến khi trở lại bình thường.

Các công việc này phải được thực hiện ở bệnh viện chuyên khoa.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Captopril:

Captopril là thuốc tác động trên hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron bằng cách ức chế men ACE chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II – chất gây co mạch mạnh và kích thích sự bài tiết Aldosteron ở vỏ thượng thận.

Kết quả tác động của Captopril là: Giảm bài tiết Aldosteron, tăng hoạt động của Renin trong huyết tương, giảm sự đề kháng ngoại vi toàn phần với tác động chọn lọc trên cơ và thận, do đó gây hạ huyết áp. Vì men chuyển ACE giữ vai trò quan trọng trong phân hủy Bradykinin, nên Captopril cũng gây ức chế phân hủy Bradykinin – một chất gây giãn mạch mạnh.

Ở người cao huyết áp, Captopril làm giảm sức cản động mạch ngoại vi mà không tác động lên cung lượng tim, do đó làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả tư thế nằm và đứng. Tưới máu thận được duy trì hay tăng nhẹ, mức lọc cầu thận không thay đổi.

Hiệu lực hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi uống thuốc từ 60-90 phút, thời gian tác động phụ thuộc liều, bình thường khoảng 6-12 giờ.

Điều trị cao huyết áp động mạch bằng Captopril gây cải thiện sự giãn động mạch cũng như là giảm phì đại tâm thất trái.

Ở người suy tim, Captopril làm giảm tiền gánh và hậu gánh, tăng cung lượng tim vì vậy làm tăng khả năng làm việc của tim.

Ở người bị nhồi máu cơ tim, Captopril có tác dụng hiệp đồng với các thuốc khác (thuốc làm tan huyết khối, chẹn Bêta, aspirin) để cải thiện tỉ lệ tử vong và giảm tái phát nhồi máu ở mọi độ tuổi, giới tính, vị trí bị nhồi máu.

Hydroclorothiazid:

Hydroclorothiazid ức chế sự tái hấp thu chủ động natri clorid chủ yếu ở ống lượn xa do đó làm tăng bài tiết ion natri và clorid qua nước tiểu, ở mức độ thấp hơn, tăng bài tiết kali và magnesi, làm tăng bài niệu gây hạ huyết áp.

Hydroclorothiazid cho tác động lợi tiểu sau khi uống khoảng 2 giờ, tác động tối đa sau 4 giờ và duy trì tác dụng trong khoảng 6- 12 giờ.

Khi tăng đến một liều nào đó thì tác dụng điều trị của Hydroclorothiazid không tăng nữa nhưng các tác dụng phụ lại tăng do đó cần lưu ý khi điều chỉnh liểu trong điều trị.

Dạng kết hợp Captopril và Hydroclorothiazid cho tác dụng hiệp đồng trong điều trị cao huyết áp và giảm nguy cơ hạ kali huyết khi dùng thuốc lợi tiểu một mình.

Cơ chế tác dụng:

Captopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensine I thành angiotensine II, chất gây co mạch đồng thời kích thích sự bài tiết aldostérone ở vỏ thượng thận.

Giảm bài tiết aldostérone.

Tăng hoạt động của rénine trong huyết tương, aldost rone không còn đóng vai trò kiểm tra ngược âm tính.

Giảm tổng kháng ngoại biên với tác động ưu tiên trên cơ và trên thận, do đó không gây giữ muối nước hoặc nhịp tim nhanh phản xạ trong điều trị lâu dài.

Tác động hạ huyết áp của captopril cũng được thể hiện ở những bệnh nhân có nồng độ rénine thấp hoặc bình thường.

Hydrochlorothiazide ức chế sự tái hấp thu chủ động sodium, chủ yếu ở ống lượn xa, và như thế làm tăng sự bài tiết sodium và chlorure qua nước tiểu, và ở mức độ thấp hơn, sự bài tiết của potassium và magn sium, làm tăng bài niệu và gây tác dụng hạ huyết áp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Captopril:

Captopril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đạt khoảng 65-75%. Thức ăn làm giảm đi 30-35% độ hấp thu của thuốc nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng điều trị.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán hủy của thuốc là 2 giờ.

Khả năng liên kết với protein huyết tương là 30 %. Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg.

Khoảng 75% liều uống thải trừ qua thận, trong đó 50% ở dạng không chuyển hóa và phần còn lại là chất chuyển hóa Captopril cystein, dẫn chất Captopril disulfid.

Ở người suy giảm chức năng thận có thể gây ra tình trạng tích lũy thuốc.

Hydroclorothiazid:

Thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 4 giờ, sinh khả dụng thay đổi từ 60 – 80%.

Tỷ lệ liên kết với Protein huyết tương khoảng 40%. Thời gian bán hủy rất thay đổi từ 6 đến 25 giờ.

Khoảng 90% được đào thải qua thận. Lượng chất không bị biến đổi được tìm thấy trong nước tiểu chiếm khoảng 95%.

Ở người suy thận, suy tim và người già thì thời gian bán hủy và nồng độ tối đa trong máu tăng.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose Monohydrat, Avicel M101, Tinh bột ngô, Acid Stearic.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Captohasan comp do Công ty TNHH Hasan-Dermapharm sản xuất (2011).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM