Budesonide – Phildesona

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Budesonide

Phân loại: Thuốc Corticosteroid, Thuốc dự phòng co thắt phế quản.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EA06, D07AC09, R01AD05, R03BA02.

Biệt dược gốc: RHINOCORT AQUA

Biệt dược: PHILDESONA

Hãng sản xuất : Hanlim Pharm. Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Khí dung xịt mũi: hộp 1 lọ 10 ml .

Mỗi liều 0,05mL: Budesonide 64mcg.

Thuốc tham khảo:

PHILDESONA
Mỗi ml có chứa:
Budesonide …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, viêm mũi vận mạch. Điều trị polyp mũi

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Trước khi sử dụng PHILDESỌNA xịt mũi lần đầu phải làm đây thụôc ợ phân vòi xịt. Đê làm điều này cần phải lác chai thuốc và mở nắp bảo vệ. cầm chai thuốc thăng đứng bơm vài lân (5-10 lần) vào không khí cho đến khi thay một lớp sương mù. Tác dụng của việc bơm này vẫn duy trì trong khoảng 24 giờ. Nếu để thời gian lâu hơn mới dùng lại lân kê tiêp thi phải bơm lại cho thuoc đầy phần vòi xịt. Chi cần bơm 1 lần vào không khí trước khi sử dụng là đù.

(1). Bệnh nhân được chi dẫn để bơm vào mũi của họ. Chai kế tiếp cần được lắc và mở nắp bảo vệ.

(2). Cầm thẳng đứng chai với mỗi ngón giữ mỗi bên ờ phần vòi xịt.

(3). Đặt đỉnh ống thuốc vào lỗ mũi và nhấn phần vòi xịt xuống 1 lần (hoặc nhiều lần như hướng dẫn của bác sĩ). Bơm thuốc vào mũi kia tương tự.

(4). Sau khi sử dụng phần vòi xịt cần phải lau sạch bằng khăn giấy sạch và đậy nắp bảo vệ lại. Nên để chai ở vị trí thẳng đứng trong lúc bảo quản.

(5). Giữ chai PHILDESONA xịt mũi sạch sẽ. Phẩn vòi xịt nhựa của chai PH1LDESONA xịt mũi nên được lau chùi thường xuyên và lúc nào thuốc không bơm ra ngoài được. Nêu xảy ra, đầu tiên nên kiểm tra để bảo đảm rằng thuốc đã được lên phần vòi xịt chưa (xem phần hướng dẫn trên). Nếu sau khi bơm lần nữa vẫn không được thì phần vòi xịt nên được lau chùi theo chi dẫn sau. Mờ nấp nhựa vòi xịt bàng khăn giấy sạch và rửa bằng nước ấm – nước không nóng. Sau khi phần vòi xịt được rửa cẩn thận, để khô và đậy nắp lại. Phần vòi xịt không nên tháo ra bằng đinh ghim hoặc vật nhọn. Sau khi chùi phần vòi xịt phải được bơm đầy thuốc một lần nữa trước khi sử dụng

Liều dùng:

Người lớn và người già

Viêm mũi. Dùng thuốc xịt mũi PHILDESONA mỗi ngày một lần (vào buổi sáng xịt 4 liều (200 microgam) vào mồi bên mũi). Sau khi đạt hiệu quà tổt, liều có thể giảm xuống 1 liều chọ mỗi bên mũi. Thuôc xịt mũi PHILDESONA cũng có thể được dùng 2 lần mỗi ngày (vào buòi sáng và buôi tối xịt 2 liều (100 microgam) cho mỗi bên mũi).

Điều tri polyp mũi: Liều khuyên dùng 200pg hai lần mỗi ngày (vào buồi sáng và buổi tối xịt 2 liêu (100 microgam) cho mỗi bên mũi). Đây là tổng liều tối đa khuyên dùng cho mỗi ngày. Điều trị có thể được kéo dài 3 tháng.

Trẻ em

Chưa có đầy đủ số liệu khuyên dùng ở trè em. Tuy nhiên, tỵ lệ nguy hiểm/ lợi ích ờ trẻ em và người lớn khác nhau. Điều quan trọng là phải sử dụng thuôc đêu đặn. Nên dùng liêu duy trì thấp nhất mà vẫn kiểm soát được triệu chứng một cách hiệu quà

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với budesonid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Cần đặc biệt lưu ý những bệnh nhân chuyển từ steroid đường uông sang xịt PHILDESONA do có thể bị rối loạn chức năng cùa trục tuyến dưới đồi-tuyén yên-tuyến thượng thận.

Cần theo dõi đặc biệt những bệnh nhân nhiễm nấm hay virus ở mũi và bệnh nhân lao phôi.

Nên thông báo cho bệnh nhân biết hiệu quả củạ PH1LDESONA chi đạt được sau vài ngày điều trị. Nếu có thể, việc điều trị viêm mùi theo mùa nên băt đâu trước khi tìêp xúc với tác nhân dị ứng. Đôi khi trị liệu kết họp cũng cần thiết để điều trị các triệu chứng ở mất do dị ứng. Trong trường hợp điều trị thời gian dài nên kiêm tra màng nhây mũi định kỳ mồi 6 tháng.

Dùng liều cao trong thời gian dài cỏ thể ảnh hưởng toàn thân như khi dùng corticosteroid xịt mũi. Đã cỏ báo cáo ở trẻ em dùng corticosteroid xịt mũi ở liều thông thường có thê làm chậm sự phát triển.

Người ta khuyên rằng nên theo dõi chiều cao của trẻ em thường xuyên khi dùng corticosteroid xịt mũi trong thời gian dài. Nếu phát triển chậm, liệu pháp nên được xem lại với mục đích giảm liều corticosteroid xịt mũi, nếu cỏ thể dùng liều thấp nhất mà vẫn kiểm soát được triệu chứng một cách hiệu quả. Ngoài ra, phải lưu ý khi dùng cho bệnh nhân nhi. Điều trị liều cao hơn liều thông thường có thể gây ức chế đáng kể tuyến thưọng thận. Neu có bàng chứng cho thay dùng liều cao hơn liều thông thường thì việc dùng thêm corticosteroid toàn thân nên được cân nhắc trong thời gian bị stress

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A (hít); B3 (uống)

US FDA pregnancy category: B (hít); C (uống)

Thời kỳ mang thai:

Nên tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết, ở động vật mang thai dùng budesonid có thể gây bất thường trong sự phát triển phôi. Mối liên quan của tác động này ở người chưa được xác định.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có tài liệu nào cho thấy có sự tiết budesonide qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú khi lợi ích của việc dùng thuốc quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra đổi với trè sơ sinh.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thỉnh thoảng hắt hơi, nhức và khô mùi xảy ra lập túc ngay sau khi dùng thuốc. Có thể bị xuất huyết và chảy máu cam nhẹ.

Phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phát ban và phù. mạch hiểm khi xày ra.

Rất hiểm khi xày ra loét màng nhầy và thủng vách mũi đã đưực báo cáo sau khi dùng corticosteroid dạng khí dung xịt mũi.

Đã cỏ báo cáo hiếm khi xảy ra tăng nhãn áp hoặc glaucom khi sử dụng dạng steroid xịt mũi.

Khi dùng liều cao với thời gian dài corticosteroid xịt mũi có thể ảnh hường toàn thân

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Có thể làm giảm rất nhiều tỷ lệ khàn tiếng hoặc nấm Candida miệng – họng bằng những biện pháp làm giảm lượng thuốc bám vào khoang miệng, như súc miệng và họng sau khi bơm thuốc.

Có thể làm giảm tỷ lệ ADR trong điều trị dài hạn bằng việc định kỳ thử ngừng dùng corticosteroid hít ở những người bệnh được kiểm soát tốt.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Mặc dù cho tới nay chưa có báo cáo về những tương tác thuốc, người ta cho rằng budesonid có khả năng tương tác với những thuốc được biết là có tương tác với những corticosteroid khác như: Barbiturat, phenytoin, và rifampicin gây cảm ứng emzym gan và có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid; oestrogen có thể làm tăng tác dụng của hydrocortison; những thuốc gây mat kali có thể làm tăng tác dụng gây thài kali của corticosteroid

4.9 Quá liều và xử trí:

Những triệu chứng quá liều gồm kích thích và cảm giác bỏng rát ở niêm mạc mũi, hắt hơi, nhiễm nấm Candida trong mũi và họng, loét mũi, chảy máu cam, sô mũi, nghẹt mũị, nhục đầu. Khi dùng thuốc quá liều, có thể xảy ra tăng năng vỏ tụyên thượng thận và ức chê tuyên thượng thận; trong những trường hợp này, cân nhắc đê quyêt định tạm ngừng hoặc ngừng hăn corticosteroid.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chể miễn dịch rõ rệt. Budẹsonid, cũng như những corticosteroid khác, làm gỉàm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng họp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một so phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giàm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base

Cơ chế tác dụng:

Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác, làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Corticosteroid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Những thuốc này cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein làm giảm những cơ chất phospholipid của phospholipase A2. Corticosteroid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và nội độc tố vi khuẩn, và do làm giảm lượng histamin tiết ra từ bạch cầu ưa base.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Phần lớn budesonid hít vào phổi được hấp thụ toàn thân. Ở người khỏe mạnh, 34% liều xịt đọng ở phổi, với khà dụng sinh học tuyệt đối toàn thân là 39%.

Nồng độ đỉnh huyết tương cùa budesonid đạt trong vòng 30 phút sau khi hít vào.

Thê tích phân bố của budesonid xấp xi 3 lít/kg. Khoáng 85 – 90% thuốc gắn kết với protein huyết tương. •

Budesonid chuyển hóa nhanh và mạnh trong gan. Hai chất chuyển hóa chù yếu, tạo nên qua sự biến đôi sinh học, xúc tác bởi cytocrom P450 3A, là 16 alpha – hydroxyprednisolon và 6- beta – hydroxybudesonid. Hoạt tính corticosteroid của mỗi chất chuyển hóa này chưa bằng 1% hoạt tính của thuốc mẹ.

Budesonid bài tiết ữong nước tiểu và phân dưới dạng chất chuyển hóa. Trong nước tiểu, tìm thây xâp xỉ 60% liều thuốc tiêm tĩnh mạch có đánh dấu phóng xạ. Không phát hiện được budesonid dạng không biến đổi cùa thuốc trong nước tiểu.

Không thay có sự khác nhau về dược động học do chùng tộc, giới tính hoặc tuổi cao. ơ người bệnh trẻ em, sau khi hít budesonid qua một bình hít điều áp với liều xác định, khả dụng sinh học tuyệt đối toàn thân giống như ờ người lớn.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Avicel RS 591, Dextrose khan, Tween 80, Dinatri edetat hydrat, Kali sorbat, Acid hydrocloric, nước tinh khiết

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Facebook Comments

Leave a Reply

ABOUT

Chính sách hợp tác
Chính sách nội dung
Tin tức

SUPPORT

Help Center
FAQ
Sitemap

Đăng ký nhận thông báo qua email bất cứ khi nào các bài viết mới được xuất bản.

error: Content is protected !!