Thuốc Panloc là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Panloc (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pantoprazole
Phân loại: Thuốc ức chế bơm Proton. Thuốc ức chế tiết acid dạ dày.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BC02.
Biệt dược gốc: Pantoloc
Biệt dược: Panloc
Hãng sản xuất : PT Phapros
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột pha tiêm: Lọ 40 mg (dạng muối natri).
Thuốc tham khảo:
| PANLOC | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Pantoprazole | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Panloc được dùng để điều trị:
Trào ngược dịch dạ dày – thực quản.
Loét dạ dày – tá tràng.
Hội chứng Zollinger – Ellison.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Chỉ tiêm khi không uống được, chỉ có dữ liệu lâm sàng của pantoprazol đường tiêm khi dùng trong vòng 7 ngày, cần chuyển ngay sang đường uống khi có thể.
Tiêm tĩnh mạch:
Dung dịch Panloc nên được tiêm tĩnh mạch chậm. Pha chế đang dịch tiêm bằng cách bơm 10 ml nước cất pha tiên trong ống dung môi đính kèm vào lọ đựng bột pha tiêm. Sau khi hòa tan, nên tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian ít nhất 25 phút với tốc độ tối đa 4 ml/phút. Sử dụng dung dịch đã pha trong vòng 6 giờ với điều kiện bảo quản trong lọ ban đầu, để nơi mát. Không dùng nếu dung dịch có chứa tạp cơ học quan sát được bằng mắt thường.
Truyền tĩnh mạch:
Để truyền tĩnh mạch, hòa tan 1 lọ bột pha tiêm với 10 ml nước cất pha tiêm vô khuẩn để có 10 ml dung dịch có nồng độ Pantoprazol xấp xỉ 4 mg/ml. Tiếp theo cho 10 ml dung dịch vừa pha có nồng độ Pantoprazol xấp xỉ 4 mg/ml vào 90 ml dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc 90 ml dung dịch Dextrose 5% để có 100 mĩ dung dịch có nồng độ Pantoprazol xấp xỉ 0,4 mg mi. Truyền tĩnh mạch dung dịch thu được trong thời gian 15 phút. Không pha loãng dung dịch đến nồng độ dưới 0,4 mg/ml để tránh có kết tủa. Sử dụng dịch truyền Pantoprazol trong vòng 6 giờ kể từ khi pha và hủy bỏ phần dung dịch còn thừa. Không truyền chung dịch chuyển pantoprazol với các thuốc dung dịch khác.
Liều dùng:
Loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản: Dùng liều 40 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 2 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 15 phút.
Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp tăng tiết acid khác):Bắt đầu với liều 80 mg (có thể dùng 160 mg nếu cần kiểm soát acid nhanh), sau đó mỗi ngày một lần 80mg, điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh, liều tối đa 240 mg/ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80 mg thì chia làm 2 lần trong ngày.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan nặng: Phải giảm liều hoặc dùng cách ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 20 mg hoặc hai ngày dùng một lần 40 mg
Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định, do đó không nên sử dụng pantoprazol tiêm cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng PANLOC cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
U dạ dày ác tính
Các phản ứng với pantoprazol có thể che lấp các triệu chứng của bệnh u dạ dày ác tính và làm muộn chuẩn đoán. Trong trường hợp có bất kỳ triệu chứng đáng báo động nào (ví dụ: giảm cân ngoài ý muốn, khó nuốt, nôn mửa, xuất huyết, địa ngoài phân đen) và loét dạ dày, cần loại bỏ khả năng u dạ dày ác tính trước khi điều trị.
Tiếp tục theo dõi bệnh nhân nếu các triệu chứng vẫn tồn tại dù đã hoàn thành điều trị.
Suy gan
Ở những bệnh nhân suy gan nặng, cần theo dõi men gan trong khi điều trị. Trường hợp có tăng men gan, nên dùng thuốc.
Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế Protease (PI) điều trị HIV
Không nên dùng phối hợp pantoprazol với các chất ức chế protease điều trị HIV như atazanavir do quá trình hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày, do đó có thể giảm đáng kể sinh khả dụng của thuốc
Nhiễm khuẩn tiêu hóa
Điều trị với pantoprazol có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây ra bởi vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter hoặc C. difficile
Hạ magiê máu
Hạ magiê máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều nhóm ức chế bơm proton (PPIs) như Pantoprazol trong ít nhất 3 tháng và trong hầu hết các trường hợp điều trị kéo dài đến 1 năm. Những biểu hiện của hạ magiê máu quá mức như: mệt mỏi, đau thắt lưng, co giật, chóng mặt, có thể xuất hiện loạn nhịp thất nhưng âm thầm và có thể bị bỏ sót. ở hầu hết các bệnh nhân, hạ magiê máu có thể được cả thiện sau khi bổ sung magiê hoặc dùng thuốc.
Đối với bệnh nhân dự kiến điều trị kéo dài với PPIs hoặc dùng đồng thời PPIs với digoxin hoặc các thuốc khác có thể làm giảm lượng magiê (Ví dụ: thuốc lợi tiểu), chuyên viên y tế sẽ đo lượng magiê trong máu và cân nhắc trước khi sử dụng PPIs và theo dõi quá trình điều trị.
Gãy xương
Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton lâu dài, đặc biệt dùng liều cao và kéo dài (hơn 1 năm) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống, chủ yếu ở người già hoặc người có nguy cơ cao. Các nghiên cứu khác cho thấy sử dụng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương lên đến 10-40%. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo hướng bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D.
Bệnh lupus ban đỏ bán cấp da (SCLE)
Các thuốc ức chế bơn proton liên quan thường xuyên đến các trường hợp lupus ban đỏ bán cấp da (SCLE), đặc biệt ở các vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời và kèm theo bệnh đau khớp. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của các chuyên viên y tế ngay lập tức để cân nhắc dừng thuốc. Nguy cơ SCLE sau khi điều trị với thuốc nhóm ức chế bơm proton có thể tăng lên trong những lần tiếp theo điều trị với các thuốc khác cùng nhóm.
Ảnh hưởng tới các xét nghiệm
Tăng CgA khi điều trị có thể làm ảnh hưởng tới chẩn đoán u thần kinh. Nên dùng điều trị bằng pantoprazol ít nhất 5 ngày trước khi xét nghiệm CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về khoảng tham chiếu, đo lại sau 14 ngày dùng pantoprazol.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Pantoprazol không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do có thể gây tác dụng phụ như chóng mặt, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc được sử dụng trên một số lượng giới hạn phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mà không quan sát thấy sự gia tăng dị tật thai nhi hoặc các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp khác đến thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có bằng chứng thuốc làm tăng tổn thương thai nhi, nhưng chưa chắc chắn về mức độ ý nghĩa của bằng chứng này với người. Chỉ dùng pantoprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
Khả năng sinh sản
Không có bằng chứng về sự suy giảm khả năng sinh sản khi dùng thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy pantoprazol có bài tiết vào trong sữa nhưng chưa biết pantoprazol có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên, không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, cần cân nhắc khi ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tùy theo lợi ích của pantoprazol với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Xấp xỉ 5% bệnh nhân có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR). ADR thường gặp nhất được báo cáo là viêm tĩnh mạch huyết khối chỗ tiêm. Tiêu chảy và nhức đầu thường gặp ở 1% bệnh nhân.
Bảng dưới đây liệt kê các phản ứng phụ được báo cáo khi dùng pantoprazol theo tần số: Rất phổ biến (Rất phổ biến (>1/10); Thường gặp (>1/100 đến <1/10); Ít gặp (>1/1.000 đến <1/100); Hiếm (>1/10.000 đến </1.000); Rất hiếm (<1/10,000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Với những tác dụng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm sau khi thuốc được duyệt ra thị trường, không thể xác định tần số phản ứng bất lợi do đó nó có thể được đề cập với tình trạng “chưa biết?
Trong mỗi nhóm tần số, phản ứng bất lợi được báo cáo với mức độ nghiêm trọng giảm dần
| Tần số | Thường gặp | ít gặp | Hiếm | Rất hiếm | Chưa biết |
| Hệ cơ quan | |||||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Mất bạch cầu hạt | Giảm bạch cầu, tiểu cầu, toàn thể huyết cầu | |||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ và sốc phản vệ) | ||||
| Rối loạn dinh dưỡng, chuyển hóa | Tăng lipid máu và tăng triglycerid, cholesterol;
Thay đổi cân nặng |
Hạ natri, magiê, calci, kali máu. | |||
| Rối loạn thần kinh | Rối loạn giấc ngủ | Trầm cảm (và ngày càng trầm trọng) | Mất phương hướng (và ngày càng trầm trọng) | Lú lẫn (đặc biệt ở những bệnh nhân đã có triệu chứng trước đó, biểu hiện ngày càng trầm trọng) | |
| Rối loạn tâm thần | Đau đầu, chóng mặt | Rối loạn vị giác | Dị cảm | ||
| Rối loạn thị giác | Rối loạn thị giác, nhìn mờ | ||||
| Rối loạn tiêu hóa | Polip tuyến tiền liệt (lành tính) | Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đầy bụng, khó chịu, đau bụng, táo bón, khô miệng | |||
| Rối loạn gan mật | Tăng enzym gan (transamina se G-GT) | Tăng bilirubin | Tổn thương tế bào gan, vàng da, suy gan | ||
| Da và mô dưới da | Phát ban/ ngoại ban, ngứa | Nổi mề đay, phù | Hội chứng Stevens- Johnson; Hội chứng Lyell, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với ánh sáng, lupus ban đỏ bán cấp da (SCLE). | ||
| Xương khớp và mô liên kết |
|
Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống | Đau cơ, khớp
|
|
Co thắt cơ
|
| Thận tiết niệu | Viêm thận kẽ (có thể tiến triển đến suy thận) | ||||
| Hệ thống sinh sản | Vú lớn nam | ||||
| Rối loạn chung và rối loạn chỗ tiêm | Viêm tĩnh mạch huyết khối | Hen suyễn, mệt mỏi, khó chịu | sốt, phù mạch ngoại vi |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Pantoprazol thường dung nạp tốt: Đau bụng, ỉa chảy, nhức đầu, mệt mỏi thường hết khi tiếp tục điều trị, rất ít khi phải ngừng thuốc. Cần phải theo dõi các triệu chứng như nhìn mờ, trầm cảm, viêm da, đái ra máu, phát ban, liệt dương… Nếu kéo dài phải ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thuốc có quá trình hấp thu dược động học phụ thuộc độ pH
Do ức chế kéo dài tiết acis dạ dày nên pantoprazol có thể gây trở ngại cho sự hấp thu các thuốc mà sinh khả dụng đường uống bị ảnh hưởng bởi pH dạ dày, ví dụ như các thuốc nhóm azole (ketoconazole, itraconazole, posaconazole), erlotinib.
Các thuốc ức chế protease điều trị HIV
Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế protease điều trị HIV mà sự hấp thu phụ thuộc acid dạ dày như atazanavir do có thể làm giảm đáng kể sinh khả dụng của của thuốc. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ các thông số lâm sàng (ví dụ lượng virus) và không dùng quá 20mg pantoprazol mỗi ngày, cân nhắc hiệu chỉnh liều của thuốc ức chế protease điều trị HIV.
Thuốc chống đông máu coumarin (phenprocoumon hoặc warfarin)
Sử dụng đồng thời pantoprazol và các thuốc chống đông máu như phenprocoumon hoặc warfarin không làm ảnh hưởng đến dược động học của phenprocoumon hoặc warfarin. Tuy nhiên đã có báo cáo về tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng đồng thời pantoprazol và phenprocoumon hoặc warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến chảy máu bất thường và thậm chí tử vong. Cần theo dõi 2 thông số này nếu sử dụng đồng thời pantoprazol và phenprocoumon hoặc warfarin.
Methotrexate
Việc sử dụng đồng thời Methotrexate liều cao và các thuốc ức chế bơm proton đã được báo cáo có thể làm tăng nồng độ Methotrexate ở một số bệnh nhân. Do đó, trong một số trường hợp cần sử dụng liều cao methotrexate (ví dụ: ung thư, vảy nến) cần cân nhắc tạm dừng pantoprazol.
Các tương tác khác
Pantoprazol được chuyển hóa nhiều qua hệ thống enzym cytochrome P450 ở gan bằng phản ứng demethyl hóa bởi CYP2C19 và phản ứng oxy hóa bởi CYP3A4. Các thuốc khác cũng chuyển hóa qua con đường này nhưng không quan sát thấy tương tác có ý nghĩa trên lâm sàng như carbamazepin, diazepam, glibenclamid, nifedipin, thuốc tránh thai đường uống có chứa levonorgestrel và ethinyl oestradiol. Không thể loại trừ các tương tác khác với những thuốc hoặc hợp chất chuyển hóa qua cùng hệ enzym gan.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy pantoprazol không ảnh hưởng đến các chất chuyển hóa bởi CYP1A2 (như cafein, theophyllin); CYP2C9 (như: piroxicam, diclofenac, naproxen); CYP2D6 (như metoprolol), CYP2E1 (như ethanol) và cũng không tương tác với p- glycoprotein (liên quan tới quá trình hấp thu digoxin).
Không có tương tác giữa pantoprazol khi dùng kèm với các thuốc antacid.
Các nghiên cứu về tương tác khi dùng đồng thời pantoprazol và các kháng sinh như clarithromycin, metronidazole, amoxicillin không cho thấy tương tác có ý nghĩa trên lâm sàng.
Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP2C19:
Các thuốc ức chế CYP2C19 như fluvoxamin có thể làm tăng nồng độ của pantoprazol.
Với những bệnh nhân điều trị lâu dài với liều cao hoặc bệnh nhân suy gan, cần giảm liều pantoprazol.
Các thuốc cảm ứng CYP2C19 như rifampicin và cây St John Wort (tên khoa học là Hypericum perforatum, tác dụng chính là chống trầm cảm) có thể làm giảm nồng độ PPIs huyết tương.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các số liệu về quá liều của thuốc ở người còn hạn chế. Liều lên đến 240mg tiêm tĩnh mạch trong 2 phút vẫn được dung nạp tốt.
Điều trị: Không có thuốc giải đặc hiệu. Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương nên không thể dùng phương pháp thẩm tạch máu để loại bỏ thuốc. Điều trị quá liều bao gồm các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nôn kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Pantoprazol là một dẫn chất benzamidazol có tác động ức chế bài tiết acid hydroclorid dạ dày bằng cách ức chế chọn lọc bơm proton của các tế bào thành dạ dày.
Pantoprazol được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính trong môi trường acc tại các tế bào thành dạ dày để gây tác động ức chế men (H+, K+) – ATPase, bước cuối cùng sản sinh acid hydroclorid trong dạ dày. Sự ức chế phụ thuộc liều dùng và tác động đồng thời lên cả quá trình bài tiết cơ bản và tăng sản sinh của acid hydroclorid. Cũng như các chất ức chế bơm proton và ức chế thụ thể H2 khác, điều trị với pantoprazol có thể gây giảm độ acid dạ dày, do đó làm tăng nồng độ gastrin tỷ lệ theo nồng độ acid bị giảm. Sự gắn kết với (H+, K+) – ATPase gây ra sự kháng tiết kéo dài hơn 24 giờ.
Cơ chế tác dụng:
Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton, ức chế giai đoạn cuối trong quá trình tạo thành acid ở dạ dày bằng liên kết dòng hóa trị với hệ men (H+, K+) – ATPase tại bề mặt kích thích bài tiết của tế bào thành dạ dày. Cơ chế này dẫn đến ức chế cả hai cơ chế tiết acid dạ dày thông thường và do các tác nhân kích thích. Sự gắn kết với hệ men (H+,K+) – ATPase sẽ làm tác dụng kháng tiết acid kéo dài hơn 24 giờ.
5.2. Dược động học:
Sinh khả dụng đường tiêm của Panloc là 100%.
Dược động học chung:
Thể tích phân bổ vào khoảng 0,15 1kg và hệ số thanh thải vào khoảng 0,1 giờ/kg. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 1 giờ. Trong một số trường hợp có hiện tượng thuốc thải trừ chậm.
Do tác động chọn lọc của pantoprazol tại các tế bào bia, nửa đời thải trừ của thuốc không tương quan với khả năng kéo dài thêm tác động của thuốc (tác động ức chế bài tiết acid).
Dược động học của thuốc không thay đổi khi điều trị đơn liều hoặc điều trị nhắc lại. Trong khoảng liều điều trị từ 10 đến 80 mg, động học trong huyết tương của pantoprazol gần như tuyến tính cả sau khi uống và điều trị đường tĩnh mạch.
Tỷ lệ pantoprazol kết hợp với protein huyết thanh vào khoảng 98%. Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toán qua gan. Đưởng thài trừ chủ yếu của pantoprazol là thải trừ qua thận (khoảng 80%), phần còn lại thải trừ qua phân. Dạng chuyển hóa chính cả trong huyết thanh và trong đường tiết niệu là destmethylpantoprazol thông qua con đường liên kết với sulphat. Thời gian bán thải của dạng chuyển hóa chính (vào khoảng 1,5 giờ) không dài hơn so với thời gian bán thải của pantoprazol.
Tính chất dược động học trên các bệnh nhân/nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Không có yêu cầu giảm liều trên các bệnh nhân cần theo dõi chức năng thận (bao gồm cả bệnh nhân phải thẩm tách máu). Cũng như trên các bệnh nhân bình thường khác, thời gian bán thải của pantoprazol ngăn.
Chỉ có một lượng rất nhỏ pantoprazol được thẩm tách. Mặc dù dạng chuyển hóa chính của pantoprazol có thời gian bán thải tương đối chậm (2 đến 3 giờ), quá trình bài tiết vẫn diễn ra nhanh và không thấy hiện tượng tích luỹ.
Tuy nhiên trên các bệnh nhân xơ gan (loại A và loại B theo hệ thống phân loại Child), giá trị thời gian bán thải nằm trong khoảng từ 7 đến 9 giờ và giá trị diện tích dưới đường cong tăng lên theo cấp số 5-7, nồng độ tối đa trong huyết thanh cũng chỉ tăng lên theo hệ số 1,5 khi so với người tình nguyện khỏe mạnh.
Có sự tăng nhẹ về giá trị diện tích dưới đường cong và nồng độ tối đa trên người tinh nguyện lớn tuổi khi so với đối chứng ít tuổi hơn song không có liên quan về mặt lâm sàng
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Mannitol, Nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Panloc do PT Phapros – Indonesia sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM