Thuốc LC 500 S. Cap. là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc LC 500 S. Cap. (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : L-Cystine, Cystine
Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Thuốc da liễu khác.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical):
Biệt dược gốc:
Biệt dược: LC 500 S.Cap.
Hãng sản xuất : Guju Pharm. Co., Ltd.
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang mềm 500 mg.
Thuốc tham khảo:
| LC 500 S. CAP. | ||
| Mỗi viên nang mềm có chứa: | ||
| L-Cystine | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các bệnh về da, tóc, móng : Sạm da, chàm, ngứa, mề đay, viêm nhiễm, mụn nhọt trứng cá.
Ngăn ngừa rụng tóc, gãy móng.
Phục hồi tổn thương giác mạc..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày, uống liên tục trong 30 ngày.
Nếu kết quả tốt uống thêm 10 – 20 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Suy thận nặng.
Hôn mê gan.
Bệnh về dạ dày, ruột.
Bệnh nhân bị cystin niệu.
Trẻ em < 6 tuổi.
4.4. Thận trọng:
Không nên dùng cho bệnh nhân bị cystin niệu, trẻ em < 6 tuổi.
Nên ngừng dùng thuốc khi bệnh về dạ dày, ruột.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không ảnh hưởng đến phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không ảnh hưởng đến phụ nữ cho con bú.
4.6. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Với liều dùng thường dùng 1 – 1,5 g/ngày, tác dụng phụ hay gặp là nôn, đau bụng nhẹ, có thể tăng mụn trứng cá nhẹ ở giai đoạn đầu dùng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8. Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có dữ liệu đầy đủ cho tương tác thuốc với thuốc khác.
4.9. Quá liều và xử trí:
Chưa có dữ liệu cụ thể về việc quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cystin là một amino acid tự nhiên được hình thành từ sự oxi hóa cystein, hai phân tử cystein nối với nhau bằng cầu nối disulfur để tạo thành cystin. Cystin tăng cường chuyển hóa ở da nên hữu ích trong việc chữa lành vết bỏng, vết thương.
Mặt khác, cystin là một tiền chất chính trong tổng hợp glutathion, nó làm tăng nồng độ glutathion ở gan, thận, phối xương nên có tác dụng chống lại quá trình lão hóa.
Cơ chế tác dụng:
L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.
L-cystine là một thành phần cơ bản của các hiện bộ (18% trong tóc, 14% trong móng) và chiếm một tỷ lệ ít hơn trong da (2 đến 4%). L-cystine tham gia vào quá trình tổng hợp kératine (chất sừng) của tóc và móng. Nó thúc đẩy sự tăng sinh của các tế bào mầm ở các vùng tạo chất sừng và có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lông, tóc, móng. Tác động này đã được chứng minh qua các thử nghiệm có đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ ở các nhân của tế bào mầm. Ở người, các nồng độ cao của cystine, đặc biệt là ở tóc, đạt được sau khi uống thuốc từ 4 đến 6 tuần.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.
L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.
Thuốc được chuyển hóa qua gan, thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.
5.3. Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược : dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, Lecithin, Gelatin, Glycerin đậm đặc, dung dịch Dsorbitol, Vanillin, Titanium Oxid, màu vàng Sunset FCF, Methyl Parahydroxybenzoat, Propyl Parahydroxy Benzoat, nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM