Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Briozcal
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Briozcal (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Calcium carbonate + Vitamin D3
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AX.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Briozcal
Hãng sản xuất : Lipa Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén Calci carbonat 1.250mg (tương đương calci 500mg), cholecalciferol (vitamin D3) tương đương 125 đơn vị quốc tế (đvqt).
Thuốc tham khảo:
| BRIOZCAL | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Calcium carbonate | …………………………. | 1.250 mg |
| Vitamin D3 | …………………………. | 125 IU |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
BRIOZCAL chứa Canxi, yếu tố cơ bản cấu thành nên xương và Vitamin D3 có tính chất hỗ trợ sự hấp thụ canxi vào cơ thể, dùng để:
Phòng và điều trị bênh loãng xương ở phụ nữ, người có tuổi, người hút thuốc lá, nghiện rượu và các đối tượng có nguy cơ cao khác như: dùng corticoid kéo dài, sau chấn thương hoặc thời gian dài nằm bất động.
Điều trị các bệnh còi xương, nhuyễn xương, tiêu xương cấp và mãn.
Bổ sung canxi, Vitamin D hàng ngày giúp hỗ trợ sự tăng trưởng hệ xương, răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì.
Bổ sung canxi cho phụ nữ có thai, cho con bú để đáp ứng nhu cầu canxi tăng cao trong thời kỳ này, phòng ngừa các biến chứng do thiếu Canxi cấp và mãn.
Đáp ứng nhu cầu bổ sung Canxi trong các trường hợp thiếu hụt do ăn kiêng, điều trị gãy xương, các bệnh tật khác (bệnh mắt, dị ứng, bệnh đường ruột lâu ngày…)
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn hoặc trẻ em tùy theo nhu cầu cung cấp Canxi hàng ngày.
Uống 1 – 2 viên mỗi ngày với 1 ly nước, uống sau khi ăn hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc, hội chứng tăng Canxi huyết, tăng Canxi niệu, sỏi Canxi. Trong trường hợp nghi ngờ, hãy hỏi ý kiến thầy thuốc của bạn.
4.4 Thận trọng:
Vitamin chỉ có thể trợ giúp khi không đủ chất dinh dưỡng, cần kiểm tra thải trừ canxi ở các bệnh nhân tăng canxi niệu nhẹ hay suy thận mãn hoặc có tạo sỏi thận. Nếu cần thiết phải giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc.
Dùng cho các đối tượng đặc biệt:
Phụ nữ có thai và cho con bú: Không gây hại khi dùng đúng liều khuyến cáo.
Bệnh nhân suy gan, người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều, nhưng cần kiểm tra thải trừ canxi ở các bệnh nhân tăng canxi niệu nhẹ hay suy thận mãn hoặc có tạo sỏi thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không gây hại khi dùng đúng liều khuyến cáo.
Thời kỳ cho con bú:
Không gây hại khi dùng đúng liều khuyến cáo.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể gặp một số triệu chứng như: táo bón, ra mồ hôi, mặt đỏ bừng và huyết áp thấp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Những thuốc sau đây ức chế thải trừ canxi qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.
Canxi làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.
Canxi làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ canxi huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycozid tim.
Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu canxi qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu canxi vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.
Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm canxi huyết.
Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ canxi huyết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng liều quá cao có thể dẫn đến tăng canxi huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Để điều trị, cần bù nước bằng cách uống hoặc truyền dịch, có thể dùng các thuốc lợi tiểu để tăng thải trừ canxi nhưng không được dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazid vi chúng tăng tái hấp thu canxi ở thận. Ngoài ra có thể dùng các thuốc như calcitonin, bisphosphonate và plicamycin nếu các biện pháp trên không có hiệu quả.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
BRIOZCAL là thuốc bổ sung Canxi với hàm lượng 500mg kết hợp với vitamin D3 trong một viên nén, là công thức thiết yếu cho sự tăng trường và phát triển của xương và mô. Hấp thụ đầy đủ canxi cho cơ thể sẽ giúp giảm nguy cơ bị bệnh loãng xương.
Cơ chế tác dụng:
Calci:
Ion calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích nơron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ion calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.
Trên hệ tim mạch: ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim, đặc biệt qua nút nhĩ thất.
Trên hệ thần kinh cơ: ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ.
Cholecalciferol (Vitamin D3):
Cholecalciferol (Vitamin D3) có chức năng chính là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: ….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Briozcal do Lipa Pharmaceuticals Ltd. sản xuất (2011).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM