Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Brizo-eye 1%
Brizo-eye 1% là thuốc nhỏ mắt do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Brinzolamide, Brizo-eye 1% là thuốc nhỏ mắt giúp hạ áp suất bên trong mắt (hạ nhãn áp) và điều trị bệnh tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Brizo-eye 1% (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Brinzolamide (Brinzolamid)
Phân loại: Thuốc tác động trên mắt > Thuốc điều trị tăng áp lực nội nhãn.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01EC04.
Biệt dược gốc: Azopt 1%/5ml.
Biệt dược: Brizo-eye 1%
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Pymepharco
Hãng đăng kí: Công ty Cổ phần Pymepharco.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Huyền dịch nhỏ mắt 1% : lọ 5 ml.
Hình ảnh tham khảo:
| BRIZO-EYE 1% 1 | ||
| Mỗi ml hỗn dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Brinzolamide | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Brizo-eye 1% là thuốc gì?
Brizo-eye 1% là thuốc nhỏ mắt do Công ty Cổ phần Pymepharco sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Brinzolamide, Brizo-eye 1% là thuốc nhỏ mắt giúp hạ áp suất bên trong mắt (hạ nhãn áp) và điều trị bệnh tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Brinzolamide có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Brinzolamide CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Do đó người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Được chỉ định để điều trị chứng tăng áp lực nội nhãn trên những bệnh nhân bị tăng áp lực nội nhãn hay glaucoma góc mở.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng để nhỏ mắt.
Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng.
Khi dùng Brizo-eye 1% thay thế cho một thuốc điều trị glaucoma khác, phải ngưng dùng thuốc đó 1 ngày và dùng hỗn dịch nhỏ mắt Brizo-eye 1% trong ngày kế tiếp. Trong trường hợp dùng hơn một thuốc nhỏ mắt, nên nhỏ các thuốc cách nhau ít nhất 10 phút.
Liều dùng:
Khi dùng điều trị duy nhất hay điều trị phối hợp, nhỏ 1 giọt hỗn dịch Brizo-eye 1% vào mắt bị bệnh 2 lần /ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Hỗn dịch này là một Sulfonamid và mặc dù dùng nhỏ mắt tại chỗ nhưng thuốc được hấp thu toàn thân. Vì vậy, các loại phản ứng phụ của Sulfonamid có thể xảy ra khi nhỏ hỗn dịch Brinzolamide. Sự nguy hại đến tính mạng có thể xảy ra, mặc dù rất hiếm, do các phản ứng phụ nặng của Sulfonamid như hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc, hoại tử gan cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản và các chứng loạn tạo máu. Sự mẫn cảm có thể tái diễn khi Sulfonamid được dùng trở lại bất kể sử dụng thuốc bằng đường nào. Nếu xảy ra các dấu hiệu của các phản ứng trầm trọng hoặc quá mẫn phải ngưng dùng thuốc ngay lập tức.
Không được để chạm đầu ống nhỏ thuốc vào bất cứ vật gì, vì có thể làm nhiễm bẩn dung dịch thuốc.
Hỗn dịch nhỏ mắt Brinzolamide có chứa chất bảo quản benzalkonium chloride có thể bị hấp phụ bởi kính áp tròng mềm.
Bệnh nhân cần tháo kính áp tròng khi nhỏ hỗn dịch Brinzolamide và chỉ được đeo lại 15 phút sau khi nhỏ thuốc.
Dùng thuốc cho nhi khoa: Tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi chưa được xác định.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây nhìn mờ tạm thời sau khi nhỏ mắt. Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được lái xe và điều khiển máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không nên sử dụng thuốc trong thời gian có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các triệu chứng xảy ra thường xuyên là thị lực giảm, thay đổi vị giác. Ngoài ra còn có các tác dụng phụ khác như viêm bờ mí, viêm da, khô mắt, cảm giác dị vật, nhức đầu, chứng xung huyết, có ghèn, khó chịu ở mắt, viêm giác mạc, đau và ngứa mắt, viêm mũi. Hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng, đau ngực, viêm kết mạc, tiêu chảy, song thị, chóng mặt, khô miệng, khó ở, ăn không tiêu, mệt mỏi mắt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu .
4.9 Quá liều và xử trí:
Không thấy có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Brinzolamide là một chất ức chế men carbonic anhydrase làm giảm tiết thủy dịch do đó làm giảm áp lực nội nhãn.
Cơ chế tác dụng:
Brinzolamide, một chất ức chế carbonic anhydrase II (CA-II). Sau khi nhỏ mắt, brinzolamide ức chế sự hình thành thủy dịch và làm giảm áp suất nội nhãn. Tăng áp suất nội nhãn là một yếu tố nguy cơ chính trong bệnh sinh của tổn thương thần kinh thị giác và mất thị trường do bệnh tăng nhãn áp.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi nhỏ mắt, Brinzolamide được hấp thu vào hệ tuần hoàn vì ái lực của nó với CA-II, Brinzolamide phân bố rộng rãi vào hồng cầu và có thời gian bán huỷ lâu trong máu (khoảng 111 ngày). Ở người, chất chuyển hoá: N-desethyl-brinzolamide được hình thành, chất này cũng gắn kết với CA và tích tụ trong hồng cầu. Chất chuyển hóa này gắn kết chủ yếu với CA-I trong sự hiện diện của Brinzolamide. Trong huyết tương, cả hai nồng độ của chất gốc Brinzolamide và N-desethyl-brinzolamide thấp và nói chung dưới giới hạn định lượng (< 10ng/ml). Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 60%.
Brinzolamide được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng không đổi. N-desethyl-brinzolamide cũng được tìm thấy trong nước tiểu với các chất chuyển hoá N-desmethoxypropyl và O-desmethyl ở nồng độ thấp hơn. Nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh qua đường uống, mỗi người uống viên nang Brinzolamide 1mg, 2 lần/ngày, trong 32 tuần. Lượng Brinzolamide trong liều này xấp xỉ với lượng thuốc cung cấp bởi hỗn dịch Brinzolamide 1% nhỏ vào 2 mắt, 3 lần/ngày và giả dược uống; và nồng độ các chất chuyển hoá tương tự như khi dùng nhỏ mắt tại chỗ trong thời gian dài. Hoạt tính của CA trong hồng cầu được đo để đánh giá mức độ ức chế CA toàn thân. Sự bão hoà Brinzolamide của CA-II trong hồng cầu đạt được trong vòng 4 tuần (nồng độ trong hồng cầu khoảng 20µM). N-desethyl-brinzolamide tích tụ trong hồng cầu đến nồng độ bão hoà trong vòng 20 – 28 tuần, đạt được nồng độ trong khoảng từ 6 – 30µM. Sự ức chế hoạt tính của CA-II ở nồng độ bão hòa xấp xỉ khoảng 70 – 75% dưới mức độ ức chế mong đợi để có tác dụng dược lý trên chức năng thận hoặc hô hấp ở người khoẻ mạnh.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Benzalkonium Chloride, Mannitol, Carbomer 974P, Edetate Disodium, Tyloxapol, Sodium Chloride, Hydrochloric Acid và/hoặc Sodium Hydroxide, Nước vô khuẩn.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Brizo-eye 1% do Công ty Cổ phần Pymepharco. sản xuất (2010).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM