Zyocade 2mg (Bortezomib 2mg)

Bortezomib – Zyocade

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Zyocade 2mg

Zyocade 2mg là thuốc chống ung thư do công ty M/s Getwell Pharmaceuticals – Ấn Độ sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bortezomib và được bào chế dưới dạng bột để pha dung dịch tiêm. Thuốc Zyocade 2mg được sử dụng để điều trị bệnh đa u tủy theo phương pháp đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác như rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin, melphalan, prednisone hoặc dexamethasone…Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Zyocade 2mg (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bortezomib

Phân loại: Thuốc chống ung thư > Chất ức chế Proteasome.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine). Thuốc độc.

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XX32.

Biệt dược gốc: Velcade

Biệt dược: Zyocade

Hãng sản xuất : M/s Getwell Pharmaceuticals (Ấn Độ)

Hãng đăng kí: Công ty TNHH Larissa Pharma

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch. Mỗi lọ/ống chứa Bortezomib 2mg.

Hình ảnh tham khảo:

ZYOCADE-2MG
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm có chứa:
Bortezomib …………………………. 2 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Zyocade 2mg (Bortezomib 2mg)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Zyocade 2mg là thuốc gì?

Zyocade 2mg là thuốc chống ung thư do công ty M/s Getwell Pharmaceuticals – Ấn Độ sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bortezomib và được bào chế dưới dạng bột để pha dung dịch tiêm. Thuốc Zyocade 2mg được sử dụng để điều trị bệnh đa u tủy theo phương pháp đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc khác như rituximab, cyclophosphamide, doxorubicin, melphalan, prednisone hoặc dexamethasone…

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bortezomib có tác dụng tới ung thư như thế nào?

Bortezomib là một chất ức chế proteasome, đây một chất điều trị ung thư nhắm đích và không phải là dạng hóa trị liệu truyền thống. Bortezomib hoạt động bằng cách ức chế các phức hợp enzyme gọi là proteasome. Khi proteasome bị ức chế, các tế bào u tủy ngừng phân chia và ngừng sản xuất các chất hóa học kích thích các tế bào u tủy khác. Cả tế bào bình thường và tế bào ung thư đều chứa enzym proteasome nhưng tế bào u tủy nhạy cảm hơn với những tác động này so với các tế bào bình thường, do đó các tế bào u tủy sẽ bị tiêu diệt trong khi các tế bào bình thường có thể phục hồi.

Tác dụng phụ nào có thể xảy ra khi tôi dùng Bortezomib ?

Các tác dụng phụ thường gặp nhất của Zyocade 2mg (được báo cáo với tỷ lệ ≥20% trong các nghiên cứu lâm sàng) bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, bệnh thần kinh ngoại biên, mệt mỏi, đau dây thần kinh, thiếu máu, giảm bạch cầu, táo bón, nôn mửa, giảm bạch cầu lympho, phát ban, sốt và chán ăn.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm: Các vấn đề về thần kinh, hạ huyết áp, Các vấn đề về tim, phổi, độc tính trên đường tiêu hóa, độc tính trên gan, bệnh về huyết học….

Bortezomib có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bortezomib CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Bortezomib thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch. Vì vậy người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế mà có kĩ thuật điều trị sử dụng thuốc này, ví dụ như các bệnh viện chuyên khoa ung thư.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

ZYOCADE 2mg được chỉ định để điều trị bệnh đa u tủy ở những bệnh nhân đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.

ZYOCADE 2mg dùng phối hợp với melphalan và prednison được chỉ định để điều trị ở những bệnh nhân không được điều trị đa u tủy từ trước, không đủ điều kiện để hóa trị liệu liều cao để ghép tủy xương.

ZYOCADE 2mg dùng đơn trị liệu để điều trị đa u tủy tiến triển ở những bệnh nhân đã điều trị ít nhất một lần trước đó nhưng không phù hợp để điều trị tủy xương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Bortezomib là một tác nhân chống ung thư. Nên thận trọng trong suốt quá trình bảo quản và pha chế. Nên sử dụng kỹ thuật tiệt trùng thích hợp. Cần sử dụng găng tay va đô bảo hộ để tránh tiếp xúc trực tiếp với da.

Hoàn nguyên/Pha chế dung dịch để tiêm tĩnh mạch:

Mỗi lọ ZYOCADE-2mg chứa bortezomib 2 mg phải được pha với 2 ml dung dịch natri clorid 0,9% pha tiêm. Dung dịch sau khi pha phải trong suốt, không màu.

Chế phẩm để tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường về cặn và sự đổi màu trước khi sử dụng kể cả lọ thuốc và dung địch tiêm, Nếu có đổi màu và cặn, không nên sử dụng.

Độ ổn định

ZYOCADE-2mg không chứa chất bảo quản. Sau khi pha theo chỉ dẫn, bortezomib có thể được bảo quản ở 25°C. Bortezomib sau khi pha nên dùng trong vòng 8 tiếng. Dung dịch sau khi pha có thể được lưu trữ trong lọ gốc và/hoặc bơm tiêm trước khi dùng. Tổng thời gian bảo quản dung dịch sau khi pha không quá 8 giờ.

Liều dùng:

Đơn trị liệu

Liều khuyến cáo của bortezomib là 1,3 mg/m2/diện tích bề mặt cơ thể được sử dụng tiêm tĩnh mạch bolus 3-5 giây, mỗi tuần 2 lần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8 và 11) tiếp theo nghỉ 10 ngày (từ ngày 12- 21). Với liệu trình điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ của Zyocade-2mg, có thể dùng liều của bortezomib theo phác đồ chuẩn hoặc phác đồ duy trì mỗi tuần 1 lần trong 4 tuần (Ngày thứ 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày thứ 23 đến ngày thứ 35). Nên ngưng ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.

Điều chỉnh liều và tái khởi đầu điều trị:

Điều trị bằng bortezomib nên được ngưng ngay khi ghi nhận độc tính không thuộc hệ tạo máu mức độ 3 hoặc độc tính thuộc hệ tạo máu mức độ 4 ngoại trừ bệnh lý thần kinh như thảo luận bên dưới (xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng). Một khi các triệu chứng về độc tính đã được giải quyết, điều trị bằng bortezomib có thể bắt đầu lại ở liều giảm 25% (1,3mg/m2/liều được giảm xuống 1,0mg/m2/liều; 1,0mg/m2/liều giảm xuống 0,7mg/m2/liều).

Bảng 1: Điều chính liều được khuyến cáo cho những bệnh nhân dùng bortezomib có liên quan đến đau thần kinh hoặc bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên

Mức độ các dấu hiệu và triệu chứng đau thần kinh ngoại biên Điều chỉnh liều và phác đồ
Độ 1 (dị cảm, yếu và/hoặc mất phản xạ) mà không đau hoặc không mất chức năng Không cần điều chỉnh
Mức độ 1 với đau hoặc mức độ 2 (cản trở chức năng nhưng không cản trở các hoạt động sống hằng ngày) Giảm liều xuống 1,0 mg/m2
Mức độ 2 với đau hoặc mức độ 3 (cản trở các hoạt động sống hằng ngày) Ngưng bortezomib cho đến khi độc tính được giải quyết. Khi giải quyết xong độc tính khởi đầu lại điều trị bằng liều bortezomib được giảm đến 0,7mg/m2 và thay đổi lịch trình điều trị mỗi tuần một lần
Mức độ 4 (mất sự nhạy cảm thường xuyên mà ảnh hưởng đến chức năng) Ngừng bortezomib

*Đối tượng đặc biệt*

Suy gan

Bortezomib chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy chức năng gan. Suy gan nặng có thể có ảnh hưởng đến việc loại bỏ bortezomib và có thể làm tăng khả năng tương tác với các chất hoạt tính khác. Bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm nên được điều trị với sự cẩn trọng và cần xem xét giảm liều dùng.

Suy thận

Dược động học của bortezomib không bị ảnh hưởng ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Hệ số thanh thải creatinin (CrCl) > 20ml/phút/1,73m2), Do đó, không cần thiết phải điều chỉnh liều bortezomib cho những bệnh nhân này. Chưa được biết dược động học của bortezomib có bị ảnh hưởng ở những bệnh nhân suy thận nặng hay không (Hệ số thanh thai creatinin (CrCl) < 20ml/phút 1,73m2). Lọc máu có thể làm giảm nồng độ thuốc, do đó nên tiêm bortezomib sau khi làm các thủ tục thẩm tách.

Sử dụng trong lão khoa:

Không có bằng chứng cho thấy cần phải điều chính liều ở những bệnh nhân trên 65 tuổi.

Sử dụng cho trẻ em:

Sự an toàn và hiệu quả của bortezomib ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Điều trị phối hợp

ZYOCADE-2mg được dùng phối hợp với uống melphalan va prednison cho chu kỳ 6 tuần điều trị được trình bày trong bảng 2. Trong chu kỳ 1-4, Bortezomib được dùng 2 lần hàng tuần (vào ngày 1, 4, 8, 11, 22, 25, 29 và 32). Trong chu kỳ 5-9, Bortezomib được dùng 1 lần hàng tuần (vào ngày 1, 8, 22 và 29). Melphalan và prednison nên được uống vào ngày 1, 2, 3 và 4 của tuần đầu tiên trong mỗi chu kỳ.

Bảng 2: Liều dùng khuyến cáo khi dùng BORTEZOMIB phối hợp với melphalan va prednison ở những bệnh nhân không được điều trị đa u tủy từ trước

Bortezomib dùng 2 lần mỗi tuần (Chu kỳ 1-4)
Tuần 1 2 3 4 5 6
Vc (1,3 mg/m2) Ngày 1 Ngày 4 Ngày 8 Ngày 11 Tạm dừng chu kỳ Ngày 22 Ngày 25 Ngày 29 Ngày 32 Tạm dừng chu kỳ
M (9 mg/m2)
P (60 mg/m2)
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Tạm dừng chu kỳ Tạm dừng chu kỳ
Bortezomib dùng 1 lần mỗi tuần (Chu kỳ 5-9)
Tuần 1 2 3 4 5 6
Vc (1,3 mg/m2) Ngày 1 Ngày 8 Tạm dừng chu kỳ Ngày 22 Ngày 29 Tạm dừng chu kỳ
M (9 mg/m2)
P (60 mg/m2)
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Tạm dừng chu kỳ Tạm dừng chu kỳ

Vc = ZYOCADE-2mg; M = melphalan, P=prednison

Điều chỉnh liều trong thời gian điều trị và bắt đầu lại điều trị phối hợp

Trước khi bắt đầu một chu kỳ trị liệu mới:

+ Số lượng tiểu cầu ≥ 70 x 109/L và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối ≥ 1,0 x 109/L

+ Các độc tính không gây độc máu nên được phân loại thành lớp 1 hoặc đường cơ sở.

Bảng 3: Sửa đổi liều trong các chu kỳ tiếp theo

Độc tính Thay đổi liều hoặc hoãn sử dụng
Độc tính huyết học trong chu kỳ:
– Nếu giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu độ 4 kéo dài hoặc giảm tiểu cầu kèm theo xuất huyết xảy ra trong chu kỳ trước Xem xét giảm liều melphalan đến 25% vào chu kỳ tiếp theo
– Nếu tiểu cầu ≤30 x 109/L hoặc ANC ≤0,75 x 109/L vào ngày sử dụng ZYOCADE (ngoài ngày 1) Hoãn sử dụng ZYOCADE
– Nếu hoãn sử dụng vài liều ZYOCADE trong 1 chu kỳ (≥ 3 liều khi dùng thuốc 2 lần mỗi tuần hoặc ≥2 liều khi dùng thuốc 1 lần mỗi tuần) Giảm liều ZYOCADE xuống 1 bậc (từ 1,3 mg/m2 còn 1 mg/m2, hoặc từ 1 mg/m2 còn 0,7 mg/m2)
Mức độ ≥ 3 không độc tính huyết học Hoãn sử dụng ZYOCADE cho đến khi triệu chứng của độc tính được giải quyết đến độ 1 hoặc trở về ban đầu. Sau đó, có thể dùng lại Bortezomib với liều giảm 1 bậc (từ 1,3 mg/m2 còn 1 mg/m2, hoặc từ 1 mg/m2 còn 0,7 mg/m2). Đối với triệu chứng đau của bệnh lý thần kinh và/hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên liên quan đến ZYOCADE, hoãn sử dụng và/hoặc thay đổi liều ZYOCADE như đã nêu trong Bảng 1

4.3. Chống chỉ định:

ZYOCADE-2mg chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với bortezomib, Boron hoặc Mannitol.

4.4 Thận trọng:

Bệnh thần kinh ngoại biên

Điều trị với bortezomib gây ra bệnh lý thần kinh ngoại biên mà nỗi bật là bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên. Tuy nhiên, một vài trường hợp được báo cáo bệnh lý thần kinh vận động trầm trọng có kèm hoặc không kèm theo bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên. Bệnh nhân có trước những triệu chứng (tê, đau hoặc cảm giác nóng rát ở tay hoặc chân) và/hoặc các dấu hiệu đau thần kinh ngoại biên trước đó có thể sẽ bị nặng thêm (bao gồm mức độ > 3) trong khi điều trị.

Vì vậy, tất cả bệnh nhân dùng bortezomib nên được giám sát các triệu chứng đau thần kinh, như là cảm giác nóng rát, tăng cảm, dị cảm, khó chịu, đau thần kinh hoặc suy kiệt. Bệnh nhân mới bị đau thần kinh ngoại biên hoặc bị nặng lên có thể cần thay đổi liều và thời gian điều trị bortezomib (xem Liều dùng và cách dùng).

Hạ huyết áp:

Nên thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân có tiền sử ngất, hạ huyết áp và những bệnh nhân bị mất nước. Kiểm soát hạ huyết áp thế đứng có thể bao gồm điều chỉnh thuốc điều trị tăng huyết áp, bù nước, và/hoặc dùng mineralcorticoid (xem Tác dụng không mong muốn).

Rối loạn tim mạch:

Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, hoặc có bệnh tim nên được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là ở những bệnh nhân có QT kéo dài.

Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm:

Theo dõi đếm máu toàn phần (CBC) thường xuyên khi điều trị với bortezomib.

Các xét nghiệm

Nên xét nghiệm thường qui thông số huyết đồ (đếm máu toàn phần) trong suốt quá trình điều trị với bortezomib.

Tác dụng phụ đường tiêu hóa:

Điều trị bằng bortezomib có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, táo bón và nôn (xem Tác dụng ngoại ý) có thể cần điều trị bằng những thuốc chống nôn và chống tiêu chảy. Bù nước và chất điện giải nên được sử dụng để ngăn ngừa tình trạng mất nước.

Giảm tiểu cầu:

Bortezomib có liên quan tới giảm tiểu cầu và giảm thấp nhất ở ngày thứ 11 ở mỗi chu kỳ và trở về mức ban đầu ở trước chu kỳ kế tiếp. Số lượng tiểu cầu giảm ở mỗi chu kỳ và sự phục hồi duy trì hằng định trong suốt quá trình điều trị và không có bằng chứng cho thấy có giảm tiểu cầu tích lũy.

Nên ngưng điều trị với bortezomib khi lượng tiểu cầu < 25.000/µL và giảm liều khi dùng lại thuốc (xem Liều lượng, cách sử dụng và Tác dụng ngoại ý).

Hội chứng ly giải khối u:

Bởi vì bortezomib là thuốc độc tế bào và có thể nhanh chóng tiêu điệt các tế bào ác tính, các biến chứng hội chứng ly giải khối u có thể xảy ra. Bệnh nhân có nguy cơ bị hội chứng ly giải khối u là những bệnh nhân có tổng khối tế bào ác tính lớn trước điều trị. Những bệnh nhân này nên được giám sát chặt chẽ và cần các biện pháp phòng ngừa thích hợp.

Biến chứng ở gan:

Hiếm gặp các trường hợp suy gan cấp ở bệnh nhân dùng cùng lúc nhiều loại thuốc và đang có những bệnh lý nghiêm trọng khác. Những rối loạn khác tại gan được báo cáo là tăng các men gan, tăng bilirubin máu và viêm gan. Những thay đổi này có thể trở lại bình thường khi ngưng sử dụng bortezomib.

Ở bệnh nhân suy gan:

Bortezomib được chuyển hóa bởi men gan và độ thanh thải bortezomib có thể giảm ở bệnh nhân suy gan. Những bệnh nhân này nên được giám sát chặt chẽ về độc tính khi điều trị bortezomib.

Bệnh nhân bị suy thận:

Không có thông tin lâm sàng có sẵn về việc sử dụng các bortezomib ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thấp hơn 15 ml/phút và bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Bệnh nhân suy thận nên được theo dõi chặt chẽ độc tính khi điều trị bằng bortezomib.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do bortezomib có thể gây ra hạ huyết áp, mệt mỏi, choáng váng, ngất xỉu, nhìn đôi hoặc nhìn mờ do đó bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai: Loại D

Bệnh nhân nên được khuyên dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị bằng bortezomib.

Thời kỳ cho con bú:

Người ta không biết liệu bortezomib có được bài tiết qua sữa mẹ không. Vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và vì nguy cơ cao các phản ứng phụ nghiêm trọng cho bé nuôi qua sữa mẹ. Bà mẹ nên được khuyên tránh cho con bú trong lúc điều trị bortezomib..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn trong báo cáo của hơn 15% bệnh nhân được điều trị bằng bortezomib hoặc dexamethason, bao gồm tác dụng không mong muốn loại 3 và loại 4

Trường hợp Bortezomib (N=331) [n(%)] Dexamethasone (N=332) [n(%)]
Tất cả các phản ứng Các trường hợp ở mức độ 3 Các trường hợp ở mức độ 4* Tất cả các phản ứng Các trường hợp ở mức độ 3 Các trường hợp ở mức độ 4*
1 Trường hợp 331(100) 203 (61) 45 (14) 327 (98)# 146 (44)Ŧ 52(16)
Tiêu chảy 190 (57) 24 (7) 0 69 (21) # 6(2) 0
Buồn nôn 190 (57) 8(2) 0 46 (14) # 0 0
Mệt mỏi 140(42) 17(5) 1 (<1) 106 (32) # 12(4) 0
Táo bón 140 (42) 7(2) 0 49(15) # 4(1) 0
Thần kinh ngoại biên 120 (36) 24 (7) 2(1) 29 (9) # 1 (<1) 1 (<l)
Nôn 1 17(35) 11(3) 0 20 (6) # 4(1) 0
Sốt 116(35) 6(2) 0 54(16) # 4(1) 1 (<1)
Giảm lượng tiểu cầu 115 (35) 85 (26) 12(4) 36 (11) # 18(5) 4(1)
Thiếu máu 87 (26) 31(9) 2(1) 74 (22) # 32(10) 3(1)
Đau đầu 85(26) 3(1) 0 43(13) # 2(1) 0
Biếng ăn 75 (23) 9 (3) 0 14 (4) # 1 (<1) 0
Ho 70 (21) 2(1) 0 35(11) # 1 (<1) 0
Dị cảm 68(21) 5(2) 0 27 (8) # 0§ 0
Khó thở 65(20) 16(5) 1 (<1) 58 (17) # 9(3) 2(1)
Giảm bạch cầu trung tính 62(19) 40 (12) 8(2) 5 (2) # 4(1) 0
Ban 61 (18) 4(1) 0 20 (6) # 0 0
Mất ngủ 60(18) 1 (<1) 0 90 (27) # 5(2) 0
Đau bụng 53 (16) 6(2) 0 12(4) # 1 (<1) 0
Đau xương 52(16) 12(4) 0 50(15) # 9(3) 0
Đau ở chân tay 50(15) 5(2) 0 24 (7) # 2(1) 0
Chuột rút 41(12) 0 0 50(15) # 3(1) 0

* Hơn một bệnh nhân trong nhóm bortezomib thêm vào nhóm các trường hợp ở mức độ 4. Gồm tăng calci huyết, hạ natri huyết, nhiễm khuẩn, bệnh tiến triển, suy thận và xuất huyết tiêu hóa.

#Hơn một bệnh nhân trong nhóm đexamethasone thêm vào nhóm các trường hợp ở mức độ 4, bao gồm tăng đường huyết, nhiễm khuẩn, sốc nhiễm khuẩn, khó thở, suy hô hấp, suy thận, tai biến mạch não, tắc nghẽn phổi, rối loạn tâm thần và tử vong,

Ŧ P<0.01 tỷ lệ đã được so sánh với việc sử dụng test chính xác Fisher

§ P<0.05 tỷ lệ đã được so sánh với việc sử dụng test chính xác Fisher

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nghiên cứu in vitro cho thấy bortezomib là một chất chuyển hóa qua cytochrom P450 3A4, 2C19, 1A2. Bệnh nhân đang dùng đồng thời bortezomib với các thuốc khác gây ức chế hoặc cảm ứng cytochrom P450 cần được theo dõi chặt chẽ việc tăng độc tính hoặc giâm hiệu lực của thuốc.

Bệnh nhân dùng thuốc tiểu đường và bortezomib cần được giám sát chặt chẽ lượng đường trong máu và điều chỉnh liều lượng của thuốc tiểu đường.

Các chất ức chế CYP3A4: dùng đồng thời ketoconazol, một chất ức chế mạnh CYP3A4, tăng khả năng phơi nhiễm của bortezomib khoảng 35% trong 12 bệnh nhân. Theo dõi những bệnh nhân đối với những dấu hiệu độc tính của bortezomib và xem như giảm liều bortezomib nếu bortezomib phải dùng kết hợp với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, ritonavir).

Các chất ức chế CYP2C19: dùng đồng thời omeprazol, một chất ức chế mạnh CYP2C19, không ảnh hưởng khả năng phơi nhiễm của bortezomib trong 17 bệnh nhân.

Các chất gây cảm ứng CYP3A4:

Dùng đồng thời rifampin, một chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4, dự kiến sẽ giảm ít nhất 45% lượng phơi nhiễm bortezomib. Vì nghiên cứu tương tác thuốc (n = 6) không được thiết kế để gây tác dụng tối đa của rifampin đối với bortezomib, có thể giảm hơn 45%.

Hiệu quả có thể giảm khi Zyocade-2mg sử dụng kết hợp với chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4; Do đó, việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4 không được khuyến cáo dùng ở những bệnh nhân dùng Zyocade-2mg.

Dexamethason: dùng đồng thời dexamethason, một chất gây cảm ứng yếu CYP3A4, không ảnh hưởng khả năng phơi nhiễm của bortezomib trong 7 bệnh nhân.

Melphalan-Prednison: dùng đồng thời melphalan-prednison tăng khả năng phơi nhiễm của bortezomib khoảng 17% trong 21 bệnh nhân. Tuy nhiên, sự gia tăng này dường như không liên quan đến lâm sàng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nghiên cứu dược lý lâm sàng trên khỉ và chó cho thấy liều tiêm tĩnh mạch cao khoảng 2 lần liều được khuyến cáo trên lâm sàng trên cơ sở tính bằng mg/m2 thấy có liên quan đến tăng nhịp tim, giảm co thắt, hạ huyết áp và tử vong. Nghiên cứu ở chó, thấy có sự tăng nhẹ đoạn QT ở liều dẫn đến tử vong. Nghiên cứu ở liều 3,0 mg/m2 và cao hơn (khoảng gấp đôi liều khuyến cáo) dẫn, đến hạ huyết áp bắt đầu ở một giờ sau khi tiêm và tiến triển nặng dẫn đến tử vong trong 12-14 giờ sau khi tiêm thuốc.

Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho quá liều bortezomib. Ở người, dẫn đến tử vong sau khi tiêm quá liều gấp đôi liều khuyến cáo đã được báo cáo trong đó có liên quan đến khởi phát cấp tính hạ huyết áp triệu chứng và giảm tiểu cầu gây tử vong. Trong trường hợp quá liều, cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân và điều trị hỗ trợ thích hợp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bortezomib là chất ức chế đảo nghịch hoạt tính giống chymotrypsin trên proteasom 26S của tế bào động vật có vú.

Proteasom 26S là phức hợp protein lớn thoái biến protein ubiquitin. Tồn tại trong cơ thể con đường ubiquitin-proteasom đóng vai trò thiết yếu trong điều hòa nồng độ các protein đặc hiệu nội bào, do đó duy trì hằng định nội mô bên trong tế bào. Ức chế proteasom 265 ngăn chặn sự phân giải protein đích mà có thể ảnh hưởng dòng thác tín hiệu bên trong tế bào. Sự cản trở cơ chế hằng định nội mô bình thường có thể dẫn đến chết tế bào. Thử nghiệm đã khẳng định rằng bortezomib là thuốc độc tính tế bào đối với nhiều loại tế bào ung thư khác nhau trên in vitro. Bortezomib gây trì hoãn sự phát triển khối u trên in vivo theo kiểu khối u không lâm sàng, bao gồm u đa tủy.

Cơ chế tác dụng:

Bortezomib là chất ức chế đảo nghịch hoạt tính giống chymotrypsin trên proteasome 26S của tế bào động vật có vú. Proteasome 26S là phức hợp protein lớn thoái biến protein ubiquitin. Tồn tại trong cơ thể con đường ubiquitin-proteasome đóng vai trò thiết yếu trong điều hòa nồng độ các protein đặc hiệu nội bào, do đó duy trì hằng định nội mô bên trong tế bào. Ức chế proteasome 26S ngăn chặn sự phân giải protein đích mà có thể ảnh hưởng dòng thác tín hiệu bên trong tế bào. Sự cản trở cơ chế hằng định nội mô bình thường có thể dẫn đến chết tế bào. Thử nghiệm đã khẳng định rằng Bortezomib là thuốc độc tính tế bào đối với nhiều loại tế bào ung thư khác nhau trên in vitro. Bortezomib gây trì hoãn sự phát triển khối u trên in vivo theo kiểu khối u không lâm sàng, bao gồm u đa tủy.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1,3 mg/m2, nồng độ bortezomib trong huyết tương đạt được tối đa trung bình là 509 ng/ml (trong khoảng từ 109 đến 1300 ng/ml) trên những bệnh nhân đa u tủy và có độ thanh thải trong khoảng từ 31 đến 169 ml/phút. Thời gian bán thải trung bình của bortezomib sau khi dùng liều đầu tiên từ 1,45 đến 2 mg/m2 trong khoảng từ 9 đến 15 giờ ở những bệnh nhân có khối u ác tính tiến triển.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của bortezomib từ 498 đến 1884 L/m2 sau liều đơn hoặc liều lặp lại 1,3 mg/m2 ở bệnh nhân đa u tủy. Điều này cho thấy bortezomib phân bố rộng rãi ở các mô ngoại biên.

Tỷ lệ gắn kết của bortezomib với protein huyết tương người trung bình khoảng 83% trên khoảng nồng độ từ 100-1000 ng/mL.

Chuyển hóa

Trong nghiên cứu in vitro cho thấy rằng bortezomib được chuyển hóa chính bằng cách oxy hóa thông qua men cytochrome P450. Đường chuyển hóa chính là khử gốc boronat tạo thành 2 chất chuyển hóa khử boronat và sau đó chịu sự thủy phân để tạo ra nhiều chất chuyển hóa. Những chất chuyển hóa deboronate-bortezomib là chất không có hoạt tính.

Thải trừ

Đường thải trừ của bortezomib chưa được xác định ở người.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Không có thông tin.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Không có thông tin.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Mannitol, tertiary-butyl alcohol, nước pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không được trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác trừ những thuốc được đề cập đến trong phần “Hướng dẫn sử dụng”.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Zyocade 2mg do M/s Getwell Pharmaceuticals sản xuất (2017).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM