Thông tin chung của thuốc kết hợp Bimatoprost + Timolol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Bimatoprost + Timolol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bimatoprost + Timolol
Phân loại: Thuốc điều trị tăng áp lực nội nhãn.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01ED51.
Biệt dược gốc: Ganfort
Thuốc Generic:
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt. Mỗi mL: Bimatoprost 0.3 mg, timolol 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| CAREPROST PLUS | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Bimatoprost | …………………………. | 0,3 mg |
| Timolol | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp không đáp ứng đầy đủ với thuốc chẹn beta hoặc chất tương tự prostaglandin dùng tại chỗ.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để nhỏ mắt.
Liều dùng:
Nhỏ tối đa 1 giọt vào mắt bệnh, 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc tối, nên cùng thời điểm mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh đường hô hấp tái hoạt bao gồm hen phế quản hoặc tiền sử hen phế quản, COPD mãn tính nặng.
Nhịp tim chậm xoang, h/c nút xoang bệnh lý, bloc xoang nhĩ, bloc nhĩ thất độ II-III không được kiểm soát bằng máy tạo nhịp, suy tim rõ, sốc do tim.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân suy gan/thận,
Bệnh nhân bị viêm nội nhãn hoạt động (tình trạng viêm có thể trầm trọng hơn),
Bệnh nhân không có thủy tinh thể,
Bệnh nhân có thủy tinh thể nhân tạo với bao sau thủy tinh thể bị rách,
Bệnh nhân đã biết có yếu tố nguy cơ về phù hoàng điểm,
Bệnh nhân đang/có tiền sử bệnh tim mạch và hạ huyết áp, bị bloc tim độ 1,
Bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (hiện tượng Raynaud),
Bệnh nhân bị COPD nhẹ-trung bình, bị hạ đường huyết tự phát hoặc đái tháo đường (thuốc có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng hạ đường huyết cấp),
Bệnh nhân mắc bệnh giác mạc (thuốc gây khô mắt).
Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở bệnh nhi.
Khả năng thuốc gây tăng sắc tố màu nâu ở mống mắt có thể là vĩnh viễn, có thể che lấp các dấu hiệu cường giáp, gây bong màng mạch sau thủ thuật lọc;
Thuốc có thể làm giảm nhịp tim nhanh bù trừ và tăng nguy cơ hạ huyết áp khi sử dụng kết hợp thuốc gây mê.
Tránh thuốc chảy trên má hoặc những vùng da khác.
Tháo kính sát tròng trước khi nhỏ thuốc và chờ ít nhất 15 phút sau khi nhỏ mới mang lại.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này. Chỉ dùng nếu lợi ích cao hơn nguy cơ
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Xung huyết kết mạc, phát triển lông mi.
Viêm giác mạc dạng chấm nông, xươc giác mạc, cảm giác nóng, ngứa mắt, cảm giác đau nhức ở mắt, cảm giác có dị vật, khô mắt, ban đỏ ở mí mắt, đau mắt, sợ ánh sáng, tiết dịch mắt, rối loạn thị giác, ngứa mí mắt.
Nhiễm sắc tố bờ mi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc chẹn beta-adrenergic đường toàn thân : tác dụng cộng gộp chẹn beta.
Thuốc chẹn kênh calci đường uống, guanethidin, thuốc chống loạn nhịp, digitalis glycosid, thuốc có tác dụng giống phó giao cảm và thuốc chống tăng huyết áp khác : tác dụng cộng thêm dẫn đến hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm rõ rệt).
Thuốc ức chế CYP2D6 : tác dụng chẹn beta toàn thân mạnh thêm.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Bimatoprost là một (nhân tạo) tương tự như ma túy tổng hợp và bắt chước những tác động của hóa chất tự nhiên (prostaglandin) sản xuất bởi cơ thể. Nó được sử dụng để giảm nhãn áp (IOP), ngoài ra thuốc còn gây gia tăng sự phát triển của lông mi..
Bimatoprost là một tác nhân hạ nhãn áp mạnh. Nó là một prostamide tổng hợp, có cấu trúc liên quan đến prostaglandin F 2α (PGF 2α ).
Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo huỳnh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timolol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng (không gây tê). Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử.
Cơ chế tác dụng:
Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo huỳnh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch.
Cơ chế chính xác của Bimatoprost này là không rõ. Bimatoprost có thể làm giảm IOP bằng cách tăng dòng chảy của thủy dịch từ mắt của các cá nhân với bệnh tăng nhãn áp góc hẹp. Thuốc có thể làm tăng sự phát triển lông mi bằng cách tăng thời gian của giai đoạn phát triển của lông mi này.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
BIMATOPROST
Hấp thụ
Bimatoprost hấp thu vào giác mạc. Sau khi dùng thuốc ở người lớn, tác dụng bimatoprost toàn thân rất kém và không tích tụ lâu. Sau khi dùng một lần mỗi ngày một lần liều 0,3 mg / ml bimatoprost cho cả hai mắt trong hai tuần, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 10 phút sau khi dùng thuốc và giảm xuống 0,025 ng / ml trong vòng 1,5 giờ sau khi dùng thuốc. Giá trị trung bình C max và AUC 0-24 giờ bằng nhau vào ngày thứ 7 và 14 ở khoảng 0,08 ng / ml và 0,09 ng • hr / ml.
Phân phối
Bimatoprost phân bố vừa phải vào mô cơ thể và thể tích phân bố ở người là 0,67 l / kg. Trong máu, bimatoprost chủ yếu trong huyết tương. Protein huyết tương của bimatoprost là khoảng 88%.
Biến đổi sinh học
Bimatoprost sau đó trải qua quá trình oxy hóa, N-deethylation và glucuronidation để tạo thành một loạt các chất chuyển hóa đa dạng.
Thải trừ
Bimatoprost được loại trừ chủ yếu bằng cách bài tiết qua thận, tới 67% liều tiêm tĩnh mạch dùng cho người tình nguyện khỏe mạnh được bài tiết trong nước tiểu, 25% liều được bài tiết qua phân. Nửa đời thải trừ khoảng 45 phút; độ thanh thải máu là 1,5 lít / giờ / kg.
TIMOLOL
Tác dụng hạ nhãn áp của timolol thường nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra thuốc vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1 – 2 giờ. Tra một lần dung dịch timolol 0,25% hoặc 0,5% thì tác dụng còn duy trì được khoảng 24 giờ. Sau khi nhỏ mắt, có thể định lượng được timolol trong huyết tương. Timolol vào sữa mẹ. Sau khi nhỏ dung dịch timolol 0,5% vào mắt ngày 2 lần, nồng độ timolol trong sữa mẹ gấp 6 lần trong huyết tương, theo thứ tự 5,6 và 0,93 nanogam/ml
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM