Paracetamol – Colocol/Taphenplus

Thuốc Colocol , Colocol sachet , Colocol suppo , Taphenplus là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Colocol , Colocol sachet , Colocol suppo , Taphenplus (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paracetamol (Acetaminophen)

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống và đặt hậu môn là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Thuốc tiêm truyền là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE01.

Biệt dược gốc: Perfalgan Inj

Biệt dược: Colocol , Colocol sachet , Colocol suppo , Taphenplus

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 325mg, 500 mg.

Gói để pha dung dịch uống: 80 mg, 150 mg, 250mg.

Thuốc đạn: 80 mg, 150 mg, 300 mg.

Thuốc tham khảo:

COLOCOL 500
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Paracetamol …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

COLOCOL SACHET 250
Mỗi gói bột có chứa:
Paracetamol …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

COLOCOL SACHET 150
Mỗi gói bột có chứa:
Paracetamol …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

COLOCOL SACHET 150
Mỗi gói bột có chứa:
Paracetamol …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

COLOCOL SUPPO 300
Mỗi viên đạn có chứa:
Paracetamol …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

COLOCOL SUPPO 150
Mỗi viên đạn có chứa:
Paracetamol …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

COLOCOL SUPPO 80
Mỗi viên đạn có chứa:
Paracetamol …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TAPHENPLUS 325
Mỗi viên nén có chứa:
Paracetamol …………………………. 325 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TAPHENPLUS 500
Mỗi viên nén có chứa:
Paracetamol …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Colocol 500 được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau từ nhẹ đến vừa bao gồm đau đầu, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, đau răng, viêm họng, đau bụng kinh, đau cơ, làm giảm triệu chứng đau nhức trong trường hợp thấp khớp, cúm, cảm lạnh.

Hạ sốt trong những trường hợp như sốt do thấp khớp, cảm, cảm cúm và các nhiễm trùng đường hô hấp khác.

Colocol sachet 250 được dùng cho trẻ em trên 4 tuổi (hoặc trên 16kg) và trẻ vị thành niên để:

Điều trị các chứng đau từ nhẹ đến vừa bao gồm đau đầu, đau răng, viêm họng, đau cơ, làm giảm triệu chứng đau nhức trong trường hợp cúm, cảm lạnh…

Hạ sốt trong những trường hợp như sốt do thấp khớp, cảm, cảm cúm, sau tiêm chủng và các nhiễm trùng đường hô hấp khác.

Colocol suppo 80 được chỉ định cho trẻ em từ 4 – 6kg (khoảng 1 – 4 tháng tuổi) để điều trị triệu chứng sốt và giảm đau từ nhẹ đến vừa cho các trường hợp sau: cảm cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau tiêm chủng, sau phẫu thuật..

Colocol suppo 300 được chỉ định để điều trị triệu chứng sốt và giảm đau từ đau nhẹ đến vừa cho trẻ em từ 5-10 tuổi trong các trường hợp: cảm cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau tiêm chủng, sau phẫu thuật…

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Colocol 500: uống thuốc với một ít nước.

Colocol sachet được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống, mùi cam thích hợp cho trẻ.

Pha phần cốm thuốc trong gói vào khoảng 10-15ml nước đun sôi để nguội hoặc các đồ uống khác như sữa, nước hoa quả. Cho trẻ uống ngay sau khi pha.

Colocol suppo là dạng viên đặt, giải phóng ở thân nhiệt (37°C), vì vậy nên đặt thuốc trong tủ lạnh (4-10°C) trong khoảng 5-10 phút trước khi dùng.

Dạng viên đạn thường được sử dụng cho những bệnh nhân không dùng được dạng uống như bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc buồn nôn, nôn. Dùng đường trực tràng, không được uống.

Lưu ý chung:

Ngoài ra, khi trẻ sốt cao trên 38,5ºC, cần phối hợp thêm các liệu pháp hạ nhiệt để tăng hiệu quả của thuốc.

Cho trẻ uống thêm chất lỏng.

Không để trẻ ở nơi quá nóng.

Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm có nhiệt độ thấp hơn 2ºC so với thân nhiệt của trẻ.

Tần suất và thời điểm dùng Colocol sachet 250: cần có khoảng cách giữa các lần uống thuốc, khoảng thời gian thích hợp là 6 giờ, hoặc ít nhất là 4 giờ. Trong trường hợp bệnh thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút), khoảng cách giữa các lần ít nhất là 8 giờ.

Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.

Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5oC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn..

Liều dùng:

Viên nén Colocol 500:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 – 2 viên mỗi 4 giờ nếu cần. Không dùng quá 8 viên trong 24 giờ.

Trẻ em 6 – 12 tuổi: 1/2 – 1 viên mỗi 4 giờ nếu cần. Không dùng quá 4 viên trong 24 giờ. Không dùng quá 3 ngày nếu không có ý kiến của bác sĩ.

Thuốc bột Colocol sachet:

Liều dùng Colocol sachet được tính theo cân nặng và tuổi của trẻ, liều thông thường là 10-15 mg/kg, liều tối đa là 60 mg/kg/ngày.

Trẻ cân nặng từ 16-25 kg (khoảng 4-8 tuổi): 1 gói 250mg/lần. Nếu cần dùng nhắc lại sau 6 giờ nhưng không quá 4 gói 250mg trong ngày.

Trẻ cân nặng từ 26 – 32kg (khoảng 8 – 11 tuổi): 1 gói 250mg /lần. Nếu cần dùng nhắc lại sau 4 giờ nhưng không quá 6 gói 250mg trong ngày.

Trẻ cân nặng từ 33 – 43kg (khoảng 11 – 12 tuổi): 2 gói 250mg /lần. Nếu cần dùng nhắc lại sau 6 giờ nhưng không quá 8 gói 250mg trong ngày.

Trẻ cân nặng từ > 43kg (trên 12 tuổi): 2 gói 250mg /lần. Nếu cần dùng nhắc lại sau 4 giờ nhưng không quá 12 gói 250mg trong ngày.

Trẻ em dưới 4 tuổi (hoặc dưới 16kg): không khuyến cáo dùng do hàm lượng không phù hợp.

Viên đạn Colocol suppo:

Liều paracetamol được tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất.

Liều dùng paracetamol hàng ngày khuyến cáo là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần dùng, khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ.

Vì có nguy cơ gây kích ứng trực tràng nên việc điều trị bằng viên đạn càng ngắn càng tốt, không nên vượt 4 lần/ngày và nên thay thế sớm nhất có thể bằng đường uống.

Trẻ bị tiêu chảy, không nên dùng thuốc này.

Liều dùng khuyến cáo:

Cân nặng (tuổi) Hàm lượng paracetamol/ mỗi liều dùng (mg) Khoảng cách tối thiểu dùng thuốc Liều dùng tối đa mỗi ngày
4 – 6 kg (1 – 4 tháng) 80 mg 6 giờ 320mg
8 – 12 kg (6 – 24 tháng) 150 mg 6 giờ 600mg
30 – 45 kg (5 – 10 tuổi) 300 mg 6 giờ 1200mg

Tổng liều paracetamol không được vượt quá 80 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa hai lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau:

Độ thanh thải Creatinin Khoảng cách dùng thuốc
CL ≥ 10 ml/phút 6 giờ
CL < 10 ml/phút 8 giờ

Tổng liều paracetamol không vượt quá 60 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

Ở bệnh nhân gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân có tế bào gan không đầy đủ, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathion ở gan), mất nước, hội chứng Glibert, liều dùng không nên vượt 60 mg/kg/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Bệnh nhân bị suy gan nặng.

Riêng với Colocol suppo:

Trẻ bị tiêu chảy, viêm hậu môn hoặc bị chảy máu trực tràng.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng dùng cho người suy gan, thận. Nguy cơ quá liều dễ xảy ra với người bị bệnh gan do rượu.

Người thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.

Suy thận nặng.

Không phối hợp với các thuốc khác cũng chứa paracetamol để tránh quá liều hoặc ngộ độc thuốc.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này..

Ảnh hưởng của tá dược: Colocol sachet 250 có chứa đường kính trắng, vì vậy nếu bạn có vấn đề về hấp thu một số loại đường thì cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Paracetamol không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể đối với phát triển thai. Do đó chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú:

Sau khi uống, một lượng nhỏ paracetamol được bài tiết vào sữa mẹ. Đã có báo cáo về phát ban trẻ bú mẹ. Mặc dù paracetamol được xem xét là phù hợp với phụ nữ cho con bú, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng paracetamol cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

ĐƯỜNG UỐNG:

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Da: Ban.

Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Khác: Phản ứng quá mẫn.

ĐƯỜNG TRỰC TRÀNG:

Nói chung, paracetamol ở liều điều trị ít gây ra các tác dụng không mong muốn. Đối với dạng viên đặt thường là kích ứng tại chỗ làm đỏ trực tràng. Các phản ứng nặng trên da là rất hiếm gặp, nhưng đã được báo cáo.

Thường gặp: 1/100 < ADR < 1/10

Hệ tiêu hóa: Đỏ niêm mạc trực tràng

Hiếm gặp: 1/10000 < ADR < 1/1000

Hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn

Gan: tổn thương gan

Da và mô mềm: phát ban, mề đay, phù mạch

Rất hiếm gặp: ADR < 10000

Rất hiếm gặp các trường hợp bị phản ứng nặng trên da như hội chứng Steven-Johnson, hội chứng TEN hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.

Khuyến cáo: Các thầy thuốc nếu kê đơn các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol thì chế phẩm này chỉ chứa bằng hoặc ít hơn 325 mg paracetamol. Tuy liều 2 viên vẫn có thể kê đơn, nếu thích hợp, nhưng trong trường hợp này, tổng liều paracetamol là 650 mg. Phải luôn nhớ đến liều thuốc thứ 2 phối hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc gây cảm ứng enzym microsomal gan như rượu, barbiturat và thuốc chống co giật khác có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol, đặc biệt là khi quá liều.

Sử dụng paracetamol thường xuyên và kéo dài làm tăng tác dụng chống đông của warfarin và các dẫn chất coumarin khác và làm tăng nguy cơ chảy máu. Tác dụng chống đông tăng lên khi sử dụng paracetamol liều cao, nhưng cũng xảy ra với liều paracetamol 1,5-2g/ngày trong 5-7 ngày. Thi thoảng sử dụng paracetamol thì ảnh hưởng không đáng kể.

Probenecid ức chế sự glucuronic hóa của paracetamol và ảnh hưởng tới sự chuyển hóa của paracetamol. Nên cẩn trọng khi sử dụng đồng thời probenecid và paracetamol.

Paracetamol có thể ảnh hưởng tới dược động học của chloramphenicol. Nên xem xét khi kết hợp những thuốc này, đặc biệt với bệnh nhân suy dinh dưỡng.

Trong các nghiên cứu về dược động học, các thuốc gây cảm ứng enzym như các thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin, primidon) làm giảm AUC của paracetamol khoảng 60%. Các thuốc cảm ứng enzym khác như rifampicin và chiết xuất cây bạch quả (St. John’s wort) cũng làm giảm nồng độ của paracetamol. Ngoài ra, kết hợp liều cao nhất của paracetamol trên bệnh nhân đang sử dụng thuốc cảm ứng enzym làm tăng nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng.

Cholestyramin làm giảm tốc độ hấp thu của paracetamol. Vì vậy, cholestyramin và paracetamol nên được uống cách xa nhau ít nhất 1 giờ.

Metoclopramid và domperidon làm tăng nhẹ sự hấp thu của paracetamol, tuy nhiên, vẫn có thể sử dụng đồng thời.

4.9 Quá liều và xử trí:

Colocol suppo là dạng viên đặt trực tràng, vì vậy việc dùng quá liều trong 1 lần dùng thuốc là hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên nếu dùng Colocol suppo với tần suất quá nhiều (dưới 4 giờ/lần) có thể gây ra quá liều

Tổn thương gan xảy ra ở người lớn khi dùng 10g paracetamol hoặc hơn. Uống một lượng 5g paracetamol hoặc hơn có thể dẫn đến tổn thương gan nếu bệnh nhân có thêm những nguy cơ sau:

Bệnh nhân đang điều trị dài ngày với các thuốc carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon, rifampicin, St John’s Wort hoặc các thuốc khác làm giảm men gan.

Nghiện rượu.

Người thiếu glutathione như bị rối loạn ăn uống, xơ nang, nhiễm HIV, thiếu ăn, hội chứng suy giảm sức khỏe.

Triệu chứng quá liều paracetamol xuất hiện trong 24 giờ đầu tiên gồm: xanh xao, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau thượng vị. Tổn thương gan có thể xuất hiện từ 12 – 48 giờ sau khi uống quá liều. Rối loạn chuyển hóa đường và acid có thể xảy ra. Trong vài trường hợp tổn thương gan có thể làm tổn thương não, xuất huyết, giảm glucose huyết, phù não và chết. Suy thận cấp cùng với hoại tử ống thận cấp, đau quặn thắt lưng, protein niệu, huyết niệu có thể xuất hiện dù chưa có tổn thương gan. Loạn nhịp tim, viêm tụy cũng đã được ghi nhận.

Cần nhanh chóng đưa bệnh nhân uống thuốc quá liều vào viện. Loại thuốc đã uống ra khỏi dạ dày bằng cách rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Thuốc chống độc đặc hiệu được lựa chọn là methionin hoặc acetylcystein.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Giảm đau, hạ sốt (không có chất gây nghiện) nhóm dẫn chất anilin.

Mã ATC: N02BE01

Paracetamol là một dẫn chất của anilin có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin nhưng không có tác dụng chống viêm. Paracetamol ít kích ứng dạ dày hơn và không ảnh hưởng tới khả năng kết tập tiểu cầu cũng như thời gian chảy máu. Paracetamol được dung nạp tốt ở những bệnh nhân mẫn cảm với acid acetylsalicylic..

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Paracetamol được hấp thu tốt ở cả đường uống và đường trực tràng. Nồng độ đỉnh trong huyết tượng đạt được sau 3 giờ sau khi đặt trực tràng. Thời gian bán thải là khoảng 2 giờ.

Phân bố

Paracetamol phân bố vào hầu hết trong các dịch của cơ thể, tỷ lệ gắn với protein huyết tương khá thấp (khoảng 75% ở dạng tự do).

Chuyển hóa

Paracetamol chủ yếu chuyển hóa qua gan bằng cách liên hợp với acid glucuronic và sulphat. Một lượng nhỏ (khoảng 3-10% liều dùng) được chuyển hóa bằng các phản ứng oxy hóa xúc tác bởi enzym cytochrom P450 và tạo ra các sản phẩm trung gian (N-acetyl-p-benzoquinoneimin), trong phạm vi liều cho phép thì N-acetyl-p-benzoquinoneimin được khử độc tính bằng các glutathion ở gan, sau đó thải trừ dưới dạng liên hợp với cystein và acid mercapturic

Thải trừ

Paracetamol thải trừ qua thận. 2-3% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi, 80-90% dưới dạng liên hợp với acid glucuronic và sulphat, một lượng nhỏ dưới dạng liên hợp với cystein và acid mercapturic.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược thuốc bột: đường kính trắng, aerosil, aspartam, sucralose, hương cam, PVP K30.

Tá dược viên đạn: Suppocire NAL (triglycerid của acid béo no (C10-C18) và lecithin) vừa đủ 1 viên.

Tá dược viên nén: cellulose vi tinh thể, acid stearic, hdropropylmethyl cellulose, polyethylen glycol 6000,talc, titan dioxyd

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

6.4. Thông tin khác :

Gói thuốc cốm pha hỗn dịch uống, bên trong gói chứa cốm thuốc khô tơi, màu trắng, mùi cam.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Colocol 500 do Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim sản xuất (2018).

HDSD Thuốc Colocol sachet 250 do Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim sản xuất (2018).

HDSD Thuốc Colocol suppo 150 do Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim sản xuất (2018).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM