Rhetanol - Day (Dextromethorphan + Loratadine + Paracetamol)

Dextromethorphan + Loratadine + Paracetamol – Rhetanol-Day

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Rhetanol – Day

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Rhetanol – Day (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dextromethorphan + Loratadine + Paracetamol

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt điều trị cảm cúm.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE51 .

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Rhetanol-Day

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: Mỗi viên bao phim chứa Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan hydrobromid 15mg.

Thuốc tham khảo:

RHETANOL – DAY
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Paracetamol …………………………. 500 mg
Loratadin …………………………. 5 mg
Dextromethorphan …………………………. 15 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Rhetanol - Day (Dextromethorphan + Loratadine + Paracetamol)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng cảm cúm như ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nước mắt, ngứa mắt, nóng mắt. Viêm xoang, sổ mũi mùa, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với paracetamol hoặc dextromethorphan hoặc loratadin.

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase.

Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoaminoxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.

Phụ nữ mang thai; trẻ em dưới 2 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, sự dùng paracetamol dài ngày liều cao đã làm tăng nhẹ tác dụng chống đông.

Phenobarbital tăng hoạt tính các men vi tiểu thể ở gan, làm sản sinh chất chuyển hóa độc và do đó độc tính trên gan của paracetamol có thể tăng lên, nếu dùng đồng thời phenobarbital khi đang bị quá liều paracetamol (tăng khả năng hoại tử gan).

Việc dụng paracetamol có thể làm sai phép định lượng acid uric huyết bằng phương pháp dùng acid phosphotungstic và phép định lượng glucose huyết bằng phương pháp dùng glucose – oxydase peroxydase.

Dextromethorphan HBr dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh của các thuốc này hoặc của dextromethorphan.

Các thuốc ức chế monoaminooxidase có thể tương tác nguy hiểm với dextromethorphan gây nên hưng phấn và sốt cao.

Loratadin làm tăng tác dụng làm dịu trên hệ thần kinh trung ương của thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm và các thuốc chống rối loạn tâm thần.

Các thuốc có tác dụng chống tiết cholin, kể cả thuốc chống rối loạn tâm thần và chống trầm cảm ba vòng đều làm tăng tác dụng chống tiết cholin của loratadin trong công thức.

Điều trị đồng thời loratadin với erythromycin, ketoconazole, cimetidin dẫn tới tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nhẹ. Bệnh nhân dùng thuốc này nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tránh dùng cho người có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh dùng cho người cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng của paracetamol gồm ban da, loạn thể trạng máu, viêm tụy thường nhẹ. Phản ứng tăng cảm như mề đay, khó thở, hạ huyết áp, đã có thể xảy ra ở người lớn và trẻ em. Liều điều trị của paracetamol có tác dụng nhỏ trên hệ tim mạch và hô hấp. Liều độc có thể gây trụy tuần hồn, thở nhanh và thở nông.

Dextromethorphan HBr gây chóng mặt, và rối loạn tiêu hóa. Liều cao có thể gây kích thích thần kinh trung ương, lú lẫn tâm thần và suy giảm hô hấp.

Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ có thể xảy ra: đau đầu, khô miệng (thường gặp), chóng mặt, khô mũi và hắt hơi (ít gặp); trầm cảm, tim đập nhanh, đánh trống ngực, buồn nôn, chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều, nổi mề đay, chống phản vệ (hiếm gặp).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu, sự dùng paracetamol dài ngày liều cao đã làm tăng nhẹ tác dụng chống đông.

Phenobarbital tăng hoạt tính các men vi tiểu thể ở gan, làm sản sinh chất chuyển hóa độc và do đó độc tính trên gan của paracetamol có thể tăng lên, nếu dùng đồng thời phenobarbital khi đang bị quá liều paracetamol (tăng khả năng hoại tử gan).

Việc dụng paracetamol có thể làm sai phép định lượng acid uric huyết bằng phương pháp dùng acid phosphotungstic và phép định lượng glucose huyết bằng phương pháp dùng glucose – oxydase peroxydase.

Dextromethorphan HBr dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh của các thuốc này hoặc của dextromethorphan.

Các thuốc ức chế monoaminooxidase có thể tương tác nguy hiểm với dextromethorphan gây nên hưng phấn và sốt cao.

Loratadin làm tăng tác dụng làm dịu trên hệ thần kinh trung ương của thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm và các thuốc chống rối loạn tâm thần.

Các thuốc có tác dụng chống tiết cholin, kể cả thuốc chống rối loạn tâm thần và chống trầm cảm ba vòng đều làm tăng tác dụng chống tiết cholin của loratadin trong công thức.

Điều trị đồng thời loratadin với erythromycin, ketoconazole, cimetidin dẫn tới tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương.

4.9 Quá liều và xử trí:

Paracetamol: Liều độc có thể gây trụy tuần hồn, thở nhanh và thở nông.

Liều cao có thể gây kích thích thần kinh trung ương, lú lẫn tâm thần và suy giảm hô hấp.

Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng phụ có thể xảy ra: đau đầu, khô miệng (thường gặp), chóng mặt, khô mũi và hắt hơi (ít gặp); trầm cảm, tim đập nhanh, đánh trống ngực, buồn nôn, chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều, nổi mề đay, chống phản vệ (hiếm gặp).

Xử trí: đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Rhetanol day là sự kết hợp hiệu quả của các dược chất:

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase tồn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây ngộ độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người.

Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không đờm vì dextromethorphan không có tác dụng long đờm. Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho kéo dài được 5 – 6 giờ, độc tính thấp nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh.

Loratadin là chất kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc thụ thể H­1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng, chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Những chất đối kháng H1 thế hệ thứ 2 như terfenadin, astemizol, loratadin không phân bố vào não khi dùng với liều thông thường do đó không có tác dụng an thần. Loratadin có tần suất tác dụng phụ, đặc biệt với thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ hai khác.

Việc phối hợp các dược chất trên trong 1 công thức cho hiệu quả điều trị nhanh đối với các triệu chứng cảm, ho, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, … mà không gây buồn ngủ.

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một dẫn xuất tổng hợp không gây nghiện của p-aminophenol. Paracetamol làm giảm đau và hạ sốt theo cơ chế tương tự với salicylat. Ở cùng liều lượng, paracetamol cho tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Paracetamol là chất ức chế yếu, thuận nghịch, không chuyên biệt trên cyclooxygenase ở liều 1 g/ngày. Liều điều trị của paracetamol có tác động không đáng kể trên hệ tim mạch và hô hấp, tuy nhiên, liều độc có thể gây suy tuần hoàn và thở nhanh, nông.

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm. Hiệu lực của dextromethorphan tương đương với hiệu lực của codein trong điều trị ho mạn tính. So với codein, dextromethorphan có tác dụng giảm ho kích ứng tương tự như codein, ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn.

Loratadin là dẫn chất piperidin liên quan đến azatadin, là thuốc kháng histamin tác dụng kéo dài. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi thuộc thế hệ thứ hai, không an thần, không có hoạt tính muscarinic đáng kể. Loratadin có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc hấp thu nhanh khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của paracetamol đạt trong vòng 30 – 60 phút, của dextromethorphan là 15 – 30 phút và loratadin là 1,5 – 3,7 giờ. Liên kết với protein huyết tương khoảng 25% đối với paracetamol và 97% đối với loratadin. Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose; avicel; natri croscarmellose; povidon; aerosil; talc; magnesi stearat; HPMC; titan dioxyd; macrogol 6000; màu patent blue; màu vàng quinolein vừa đủ 1 viên bao phim.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Rhetanol – Day do Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai sản xuất (2016).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM