Natamycin – Natacina/Natacare/Medixnacin

Thuốc Natacina, Natacare, Medixnacin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Natacina, Natacare, Medixnacin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Natamycin

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB10, A07AA03, D01AA02, G01AA02, S01AA10.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Natacina, Natacare, Medixnacin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên đặt âm đạo 25 mg.

Thuốc tham khảo:

NATACARE
Mỗi viên đặt âm đạo có chứa:
Natamycin …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Natacare được chỉ định trong các trường hợp sau:

Viêm âm đạo, viêm cổ tử cung do nấm Candida albicans, các nấm khác và/ hoặc do Trichomonas âm đạo.

Viêm âm đạo do phối hợp các nguyên nhân trên.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Hiệu quả nhất là sử dụng thuốc ngay sau kết thúc chu kỳ kinh nguyệt. Đặt thuốc sâu vào trong âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ, sau khi đặt nên nằm yên trong 15 > phút. Có thể nhúng viên thuốc vào nước ấm, sạch, 5 giây trước khi đặt thuốc, nếu cần thiết.

Liều dùng:

Liêu thông thường:

Ngày 1 viên. Dùng liên tục trong 10 ngày. Trường hợp tái phát dùng các loại thuốc khác thất bại có thể dùng 2 viên một ngày chia 2 lần trong 10 ngày liên tiếp..

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với natamycin hoặc với bất kỳ một trong các thành phần của chế phẩm.

Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

4.4 Thận trọng:

Để xa tầm tay trẻ em.

Không uống rượu, giao hợp trong thời gian sử dụng thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không thấy báo cáo trong các tài liệu tham khảo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Dùng được cho phụ nữ mang thai. Do còn ít kinh nghiệm, cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc có thể dùng được cho phụ nữ cho con bú vì thuốc rất ít có khả năng vào sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thuốc dễ dung nạp khi dùng tại chỗ, không thấy tác dụng phụ toàn thân, hiếm khi xảy ra quá mẫn cảm với thuốc.

Có thể cảm thấy nóng rát tại chỗ ở vùng ngoài cơ quan sinh dục. Trong trường hợp trên cần ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sỹ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời với corticosteroid tại chỗ, có nguy cơ thúc đẩy nhiễm khuẩn lan rộng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Natamycin là một chất do Streptomyces natalensis tạo ra trong quá trình phát triển.

Natamycin có tác dụng chống nấm do liên kết với các sterol ở màng tế bào nấm, làm biến đổi tính thấm và chức năng của màng, nên kali và các thành phần tế bào thiết yếu khác bị cạn kiệt. Cơ chế tác dụng này tương tự như cơ chế của amphotericin B và nystatin.

In vitro, ở nồng độ 1 – 25 microgam/ml thuốc có thể ức chế các chủng nấm AspergillusCandida, Cephalosporium, Curvularia, Fusarium, Penicillinum, Microsporum, Epidermophyton, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Histoplasma capsulatum và Sporothrix schenckii. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) hầu hết các nấm nhạy cảm là 1 – 10 microgam/ml. Ngoài ra, natamycin còn có tác dụng lên Trichomonas vaginalis. Thuốc không có tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các virus.

Cơ chế tác dụng:

Natamycin có tác dụng chống nấm do liên kết với các sterol ở màng tế bào nấm, làm biến đổi tính thấm và chức năng của màng, nên kali và các thành phần tế bào thiết yếu khác bị cạn kiệt. Cơ chế tác dụng này tương tự như cơ chế của amphotericin B và nystatin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Natamycin không hấp thu qua da và niêm mạc. Thuốc chỉ có tác dụng khi dùng tại chỗ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, microcrystal cellulose, tinh bột san, talc, povidon K30, sodium laurylsulfat, magnesi stearat…

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM