Bypro (Bicalutamide Tablets 50mg)

Bicalutamide – Bypro

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bypro

Bypro là thuốc kê đơn nhóm trị ung thư do công ty Fresenius Kabi Oncology Ltd sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bicalutamide, đây là một chất kháng androgen. Bypro ngăn chặn hoạt động của hormone androgen và được sử dụng để uống mỗi ngày phối hợp với một thuốc nhóm LHRH trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn giai đoạn D2. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bypro (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bicalutamide (Bicalutamid)

Phân loại: Thuốc chống ung thư > Hormon chống ung thư.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine). Thuốc độc.

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L02BB03.

Biệt dược gốc: Casodex

Biệt dược gốc: Bypro

Hãng sản xuất : Fresenius Kabi Oncology Ltd.

Hãng đăng kí: Fresenius Kabi Deutschland GmbH.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén, mỗi viên: 50 mg.

Hình ảnh tham khảo:

BYPRO 50
Mỗi viên nén có chứa:
Bicalutamide …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Bypro (Bicalutamide Tablets 50mg)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bypro là thuốc gì?

Bypro là thuốc kê đơn nhóm trị ung thư do công ty Fresenius Kabi Oncology Ltd sản xuất, thuốc có chứa thành phần chính là dược chất Bicalutamide, đây là một chất kháng androgen. Bypro ngăn chặn hoạt động của hormone androgen và được sử dụng để uống mỗi ngày phối hợp với một thuốc nhóm LHRH trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn giai đoạn D2.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bicalutamide có phải là một chất chủ vận GnRH giống leuprolide hoặc goserelin không?

Không, Bicalutamide thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng androgen không steroid và thường được sử dụng cùng loại thuốc có cấu trúc tương tự LHRH (hay còn gọi là thuốc chủ vận hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) như leuprolide hoặc goserelin), phối hợp này được dùng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.

Bicalutamide có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bicalutamide CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Bicalutamide nằm trong nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch; Vì vậy người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế có áp dụng phác đồ này.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

BYPRO 50 mg uống mỗi ngày được chỉ định sử dụng phối hợp với một thuốc nhóm LHRH trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn giai đoạn D2.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được dùng đường uống. Một lần mỗi ngày (uống vào buổi sáng hay buổi tối), kèm hay không kèm theo thức ăn.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo của Bicalutamid khi phối hợp với các thuốc nhóm LHRH là 50 mg, một lần mỗi ngày (uống vào buổi sáng hay buổi tối), kèm hay không kèm theo thức ăn. Cần sử dụng Bicalutamid vào cùng 1 thời điểm ở mỗi ngày. Điều trị bằng Bicalutamid nên khởi đầu cùng thời điểm với các thuốc nhóm LHRH.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan ở mức độ nhẹ hay trung bình. Mặc dù thời gian bán thải tăng 76% ở bệnh nhân suy gan nặng, nhưng không phải chỉnh liều cho cả nhóm đối tượng này.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn: Chống chỉ định sử dụng Bicalutamid ở bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với thuốc hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, nổi mề đay.

Phụ nữ: Không có bất kỳ chỉ định sử dụng bicalutamid nào cho phụ nữ vì thế không dùng cho nhóm đối tượng này.

Phụ nữ có thai (Xem thêm phần sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú).

4.4 Thận trọng:

Viêm gan

Một số trường hợp hiếm hiếm gây viêm gan trầm trọng dẫn đến tử vong hoặc phải nhập viện đã được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành. Những trường hợp viêm gan nói trên thường xảy ra trong 3-4 tháng đầu tiên khi sử dụng bicalutamid. Viêm gan và tăng enzym gan cao dẫn đến ngưng thuốc xảy ra với tỷ lệ khoảng 1% bệnh nhân sử dụng bicalutamid trong các thử nghiệm lâm sàng.

Cần phải đo transaminase huyết thanh trước khi trị liệu bằng bicalutamid và thường xuyên kiểm tra trong 4 tháng đầu tiên, và sau đó là kiểm tra theo định kỳ. Nếu có dấu hiệu hay triệu chứng lâm sàng cho thấy có rối loạn chức năng gan (như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, triệu chứng giống cúm, nước tiểu sậm màu, vàng da, hay mềm phần từ bụng phải trên), cần phải kiểm tra ngay transaminase, đặc biệt là ALT. Nếu bệnh nhân bị vàng đa vào bất kỳ thời điểm nào, hoặc ALT tăng trên 2 lần giới hạn trên, cần phải ngưng sử dụng bicalutamid và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

Dung nạp gluco, ở các bệnh nhân nam sử dụng LHRH agonist, có sự giảm dung nap gluco. Điều này có thể biểu hiện bằng đái tháo đường hay mất kiểm soát gluco huyết ở bệnh nhân bị đái tháo đường.

Vì thế cần kiểm soát gluco huyết ở bệnh nhân được chỉ định sử: dụng bicalutamid phối hợp với các LHRH agonist.

Các xét nghiệm thường xuyên đánh giá chỉ số PSA huyết thanh nhằm theo dõi đáp ứng của bệnh nhân. Nếu hàm lượng PSA tăng trong quá trình điều trị bằng bicalutamid, cần phải đánh giá bệnh nhân về sự tiến triển lâm sàng. Đối với bệnh nhân có bệnh tiến triển khách quan kèm theo sự gia tăng PSA, cần phải cân nhắc việc ngưng sử dụng một thời gian thuốc kháng androgen trong khi vẫn tiếp tục sử dụng LHRH.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của bicalutamid trên trẻ em.

Người cao tuổi: Trong 2 nghiên cứu ở các bệnh nhân sử dụng liều 50 hay 150 mg mỗi ngày, không có mối liên quan giữa tuổi và nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương.

Suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng bicalutamid ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến nặng. Bicalutamid chuyển hóa chủ yếu ở gan. Một vài dữ liệu trên bệnh nhân suy gan nặng cho thấy sự đào thải của bicalutamid bị kéo dài và có thể gây tích lũy thuốc ở bệnh nhân suy gan. Cần phải thường xuyên kiểm tra chức năng gan khi điều trị dài hạn.

Không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học của bất kỳ dạng đồng phân nào của bicalutamid ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình khi so sánh với đối tượng khỏe mạnh. Tuy nhiên thời gian bán thải của dạng đồng phân R tăng khoảng 76% ở bệnh nhân suy gan nặng (5,8 ngày ở bệnh nhận có chức năng gan bình thường và 10,4 ngày ở bệnh nhân suy gan nặng) (n=4)

Suy thận:

Suy thận (đánh giá bằng độ thanh thải creatinine) không có ảnh hưởng đến sự đào thải tổng lượng bicalutamid hay đồng phân dạng R.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dùng bicalutamid không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên bệnh nhân cần lưu ý và thận trọng vì đôi khi có cảm giác buồn ngủ.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Không có bất kỳ chỉ định sử dụng bicalutamid nào cho phụ nữ vì thế không dùng cho nhóm đối tượng này.

Bicalutamid có thể gây độc tính trên phôi thai khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Chống chỉ định sử dụng bicalutamid ở phụ nữ có thai hoặc sắp có thai. Chưa có nghiên cứu nào về việc sử dụng bicalutamid ở phụ nữ có thai. Nếu thuốc này được sử dụng trong suốt thời kỳ mang thai hoặc nếu bệnh nhân có thai khi sử dụng thuốc, cần phải thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ trên phôi thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không có bất kỳ chỉ định sử dụng bicalutamid nào cho phụ nữ vì thế không dùng cho nhóm đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Do các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành dưới những điều kiện rất khác nhau, vì thế tỷ lệ xuất hiện các phản ứng bất lợi của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ xuất hiện phản ứng bất lợi khi thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và có thể không phản ánh được tỷ lệ xảy ra trên thực tế.

Kinh nghiệm thử nghiệm lâm sàng

Do các bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt tiền triển được điều trị bằng bicalutamid phối hợp với một thuốc nhóm LHRH, phản ứng bất lợi thường xảy ra nhất là đỏ bừng mặt (63%)

Trong 1 thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm, mù đôi, có đối chứng, so sánh bicalutamid 80 mg uống mỗi ngày với flutamid 250 mg uống 3 lần mỗi ngày, và cả 2 đều được kết hợp với một thuốc nhóm LHRH, những phản ứng bất lợi trong bảng dưới đây xảy ra với tỷ lệ tối thiểu là 5%, bất kể nguyên nhân.

Bảng 2: Tần suất các phản ứng bất lợi (> 5% trong mỗi nhóm trị liệu) bất kể nguyên nhân

Phản ứng bất lợi theo hệ cơ quan Nhóm điều trị số bệnh nhân (tỷ lệ %)
CASODEX + LHRH

(n = 401)

F1utamid + LHRH

(n = 407)

Toàn bộ cơ thể
Đau (tổnq quát) 142 (35) 127 (31)
Đau lưng 102 (25) 105 (26)
Suy nhược 89 (22) 87 (21)
Đau vùng chậu 85(21) 70(17)
Nhiễm trùng 71 (18) 57 (14)
Đau bụng 46 (11) 46(11)
Đau ngực 34 (8) 34(8}
Đau đầu 29(7) 27 (7Ị__
Hội chứng cúm 28 (7) 30 (7)
Tim-mạch  
Đỏ bừng mặt 211 (53) 217 (53)
Tăng huyết áp 34 (8) 29 (7)
Tiêu hóa
Táo bón 87 (22) 69 (17)
Buồn nôn 62 (15) 58 (14)
Tiêu chảy 49 (12) 107 (26)
Tănq enzym gan 30 (7) 46 (11)
Rối loạn tiêu hóa 30 (7) 23 (6)
Đầy hơi 26 (6) 22 (5)
Mệt mỏi 25 (6) 29 (7)
Nôn mửa 24(6) 32 (8)
Miễn dịch và bạch huyết
Thiếu máu  45 (11) 53(13)
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Phù ngoại biên 53 (13) 42 (10)
Sụt cân 30 (7) 39 (10)
Tăng gluco huyết 26 (6) 27 (7)
Tảng Alkaline Phcsphatase 22 (5) 24 (6)
Tăng cân 22(5) 18(4)
Cơ-xương
Đau xương 37 (9) 43 (11)
Nhược cơ 27 (7) 19 (5)
Đau khớp 21 (5) 29 (7)
Gãy xương bệnh lý 17(4) 32 (8)
Hệ thần kinh
Chóng mặt 41 (10) 35 (9)
Dị cảm 31 (8) 40(10)
Mất ngủ 27 (7) 39(10)
Lo âu 20 (5) 9(2)
Trầm cảm 16(4) 33(8)
Hệ hô hấp
Rối loạn tiêu hóa 51 (13) 32 (8)
Ho gia tăng 33 (8) 24 (6)
Viêm hầu 32 (8) 23 (6)
Viêm phế quản 24 (6) 22 (3)
Viêm phổi 18(4) 19(5)
Viêm mũi 15(4) 22(5)
Da và phần phụ
Nổi mẩn 35 (9) 30 (7)
Đổ mồ hôi 25(6) 20(5)
Tiết niệu-sinh dục
Tiểu đêm 49(12) 55 (14)
Tiểu ra máu 48(12) 26 (6)
Nhiễm trùng đường tiểu 35 (9) 36 (9)
Chảy sữa 36 (9) 30 (7)
Bất lực 27 (7) 35 (9)
Đau vú 23 (6) 15(4)
Tiểu nhiều lần 23 (6) 29 (7)
Lưu giữ nước tiểu 20 (5) 14(3)
Rối loạn tiểu tiện 19(5) 15(4)
Tiểu mất kiểm soát 1114) 32 (8)

Các phản ứng bất lợi khác (với tỷ lệ >2%, nhưng <5%) được ghi nhận trong nhóm sử dụng bicalutamid-LHRH như sau với tần suất giảm dần và không kể nguyên nhân.

Toàn bộ cơ thể: gây mô tân sinh, đau cổ, sốt, ớn lạnh, nhiễm trùng máu, thoát vị, tạo nang.

Tim-mạch: gây đau thắt ngực, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, ngưng tim, rối loạn mạch vành, ngất.

Tiêu hóa: phân đen, xuất huyết trực tràng, khô miệng, nuốt khó, rối loạn tiêu hóa, áp-xe quanh răng, ung thư đường tiêu hóa.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: phù, tăng chỉ số BUN và creatinin, mất nước, Gout, tăng cholesterol huyết.

Cơ-xương: đau cơ, co cứng chân.

Thần kinh: tăng trương lực, nhầm lẫn, lơ mơ, giảm tình dục, bệnh thần kinh, căng thẳng.

Hô hấp: rối loạn phổi, hen suyễn, chảy máu cam, viêm xoang.

Da và phần phụ: khô da, rụng tóc, ngứa, nhiễm Herpes zoster, ung thư da, rối loạn da.

Giác quan: cườm mắt.

Tiết niệu-sinh dục: rối loạn tiết niệu, muốn tiểu ngay, giãn thận, rối loạn đường tiểu.

Bất thường về xét nghiệm: Tăng AST, ALT, bilirubin, BUN và creatinin và giảm hemoglobin, số lượng bạch cầu đều được ghi nhận trên cả 2 nhóm điều trị bằng bicalutamid-LHRH và flutamide-LHRH.

Các phản ứng bất lợi xảy ra sau khi lưu hành thuốc:

Một số trường hợp hiếm gây viêm phổi mô kẻ và xơ phổi đã được ghi nhận khi sử dụng bicalutamid.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự tương tác nào giữa bicalutamid và các thuốc nhóm LHRH (goserelin hay leuprolide). Không có bằng chứng cho thấy bicalutamid gây cảm ứng enzym gan.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng R-bicalutamid là chất ức chế CYP 3A4 và có tác động ức chế trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6 ở mức độ thấp hơn. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy khi sử dụng chung với bicalutamid, nồng độ trung bình của midazolam (1 cơ chất của CYP 3A4) tăng khoảng 1,5 lần (trên Cmax) và 1,9 lần (trên AUC). Vì thế cần thận trọng khi sử dụng bicalutamid với các thuốc là cơ chất của CYP3A4.

Những nghiên cứu in vitro về sự gắn kết với protein cho thấy rằng bicalutamid có thể thay thế thuốc chống đông loại coumarin trên vị trí gắn với protein. Vì thế cần theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân đã sử dụng thuốc chống đông loại coumarin và bắt đầu sử dụng bioalutamid, và lúc này cần phải điều chỉnh liều thuốc chống đông.

Không nên phối hợp với các thuốc terfenadin, astemisol, cisarprid và các thuốc có phạm vi điều trị hẹp chuyển hóa qua cytochrom P450 CYP3A4 (theo Martindal 36).

4.9 Quá liều và xử trí:

Các thử nghiệm lâm sàng trong thời gian dài đã được tiến hành với liều lên đến 200 mg bicalutamid mỗi ngày và các liều này được dung nạp tốt. Chưa có trường hợp xảy ra ngộ độc gây nguy hiểm tính mạng sau khi sử dụng một liều đơn bicalutamid trên lâm sàng.

Không có thuốc giải đặc hiệu cho bicalutamid, vì thế khi quá liều bicalutamid, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Trong kiểm soát quá liều bicalutamid, bệnh nhân có thể bị nôn mửa. Cần phải nhớ rằng, các bệnh nhân này có thể sử dụng rất nhiều thuốc khác nhau. Thẩm phân có thể sẽ không hữu hiệu do bicalutamid gắn rất chặt với protein huyết thanh và bị chuyển hóa mạnh. Chăm sóc hỗ trợ, thường xuyên theo dõi dấu hiệu sống còn và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ là các biện pháp được khuyến cáo áp dụng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bicalutamid là thuốc kháng androgen không thuộc nhóm steroid. Thuốc ức chế cạnh tranh với androgen bằng cách gắn vào thụ thể androgen trong bào tương của tế bào mô đích. Ung thư tuyến tiền liệt là dạng ung thư nhạy cảm với androgen và đáp ứng với trị liệu bằng các thuốc tác động trên androgen hoặc làm giảm hàm lượng androgen.

Khi phối hợp bicalutamid với các thuốc nhóm LHRH (luteinizing hormone-releasing hormone), bicalutamid không ảnh hưởng đến tác động ức chế nồng độ testosteron trong huyết thanh của các thuốc nhóm LHRH. Tuy nhiên khi chỉ sử dụng bicalutamid đề điều trị ung thư tuyến tiền liệt trong thử nghiệm lâm sàng, nồng độ testosteron và estradiol trong huyết thanh có gia tăng.

Trong một phân nhóm bệnh nhân điều trị bằng bicalutamid và một thuốc LHRH agonist, và sau đó ngưng trị liệu bằng bicalutamid do ung thư tuyến tiền liệt tiến triển, kết quả cho thấy có sự giảm kháng nguyên PSA (Prostate Specific Antigen) và/hoặc có sự cải thiện trên lâm sàng (hiện tượng ngưng thuốc kháng androgen).

Cơ chế tác dụng:

Bicalutamide cạnh tranh với androgen để liên kết với các thụ thể androgen, do đó ngăn chặn kích hoạt androgen có nguồn gốc từ tuyến thượng thận và tinh hoàn, ức chếhoạt động của kích thích sự phát triển của mô tuyến tiền liệt bình thường và ác tính.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Bicalutamid được hấp thu tốt qua đường uống mặc dù không xác định được sinh khả dụng tuyết đối. Sử dụng bicalutamid với thức ăn không gây tác động có ý nghĩa trên lâm sàng về mặt tốc độ và mức độ hấp thu.

Phân bố

Bicalutamid gắn kết rất cao với protein (96%).

Chuyển hóa/Thải trừ

Bicalutamid được chuyển hóa về mặt cấu hình không gian. Đồng phân S (không có hoạt tính) được chuyển hóa chủ yếu bởi sự liên hợp với glucuronid. Đồng phân R (có hoạt tính) cũng liên hợp với glucuronid nhưng chủ yếu là bị oxy hóa thành chất chuyển hóa không có hoạt tính sau khi liên hợp với glucuronid. Cả 2 dạng thuốc ban đầu và thuốc chuyển hóa liên hợp với glucuronid đều được thải trừ qua nước tiểu và phân.

Dạng đồng phân S thải trừ nhanh hơn so với đồng phân R và đồng phân R chiếm khoảng 99% tổng hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định.

Dược động học của đồng phân có hoạt tính của Bicalutamid trong nam giới tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt được trình bày ở Bảng 1:

Thông số Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn
Nam giới khỏe mạnh (n=30)
Độ thanh thải biếu kiến qua đường uốnq (L/giờ) 0.320 0,103
Nồng độ đỉnh sau 1 liều đơn (µq/mL) 0,768 0,178
Thời gian đạt nồng độ đỉnh sau 1 liều đơn (giờ) 31,3 14,6
Thời gian bán thải (ngày) 5,8 2,29
Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt (n=40)
Nồng độ trung binh ở trạng thái ổn định Css (µq/mL) 8,939 3,504
Css= Mean Steady-State Concentration

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose Monohydrat, Tinh bột Natri Glyconat, Silicon Dioxid keo, Povidon K-30, Magnesi Stearat, Opadry White (Y-1-7000), nước cất pha tiêm vừa đủ.

6.2. Tương kỵ :

Không có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Mô tả sản phẩm:

Bicalutamid là thuốc kháng androgen không thuộc nhóm steroid vì thế tránh được một số tác động khác trên nội tiết. Thuốc cạnh tranh với androgen trên thụ thể androgen. Bicalutamid không ức chế sự sản xuất androgen và có thẻ làm tăng nồng độ androgen trong huyết thanh.

BYPRO là dạng viên bao phim có màu trắng hay trắng nhạt, hai đầu lồi, có khắc chữ “DB01” trên 1 mặt và mặt kia trơn.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Bypro do Fresenius Kabi Oncology Ltd. đăng ký (2016).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM