Benzalkonium chloride + Choline salicylate

Thông tin chung của thuốc kết hợp Benzalkonium chloride + Choline salicylate

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Benzalkonium chloride + Choline salicylate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Benzalkonium chloride + Choline salicylate

Phân loại: Thuốc giảm đau. Thuốc dùng ngoài.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AD.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Zytee-RB

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel dùng tại chỗ hoặc dung dịch tại chỗ, có chứa Cholin salicylat B.P. 9,00 %tl/tt, Clorua benzalkonium B.P. 0,02 % tl/tt.

Thuốc tham khảo:

ZYTEE RB
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Benzalkonium chloride …………………………. 0,2 mg
Choline salicylate …………………………. 90 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Zytee-RB solution (Benzalkonium chloride + Choline salicylate)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng làm giảm đau răng, viêm lưỡi, viêm miệng, loét miệng, các tổn thương viêm khác ở miệng và kích ứng răng giả.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tại chỗ ở miệng.

Liều dùng:

Nhỏ một hay hai giọt keo thuốc lên đầu ngón tay trỏ và chấm xoa nhẹ lên vùng bị tổn thương. Có thể lặp lại mỗi 3-4 giờ một lần nếu cần, hay theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Với dạng dung dịch có thể dùng rơ miệng hoặc tăm bông để bôi.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Không có báo cáo.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cholin salicylat là một thuốc giảm đau mạnh và có tác dụng nhanh dùng để bôi tại chỗ. Thuốc làm giảm đau trong vòng 3-4 phút và tác dụng kéo dài trong 3-4 giờ.

Clorua benzalkonium được dùng rộng rãi như là một thuốc kháng khuẩn phổ rộng để tẩy uế, khử trùng và bảo quản dược phẩm. Clorua benzalkonium phát huy tác dụng kháng khuẩn thông qua việc tác động không đặc hiệu tại màng bào tương của vi khuẩn. Tác động này làm gia tăng tính thấm thấu của màng đối với các chất trong bào tương như các acid amỉn và nucleotid cuối cùng làm tiêu tế bào vi khuẩn.

Cơ chế tác dụng:

Cetalkonium hoạt động bằng cách tạo ra một điện tích dương cung cấp các đặc tính kết dính sinh học của các hạt nano cation trên bề mặt mắt tích điện âm. Do đó, làm tăng sự xâm nhập của các thành phần hoạt chất được tạo thành từ các hạt nano cation vào các mô. Đặc tính này cho phép cetalkonium phá vỡ màng tế bào, làm bất hoạt enzyme và làm biến tính protein. Loại cơ chế này giúp thuốc có phổ rộng.

Choline salicylate làm giảm đau bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin và giảm sốt bằng cách tác động lên trung tâm điều chỉnh nhiệt vùng dưới đồi. Nó cũng ức chế enzyme cyclooxygenase (COX)

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc rất ít hấp thu và hầu như chỉ có tác dụng tại chỗ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

Dược thư quốc gia.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM